UNI-ASIA Logo WATA Logo

Ung thư đường mật

Ung thư đường mật là loại ung thư xâm lấn hiếm gặp, xuất phát từ biểu mô đường mật. Dựa vào vị trí giải phẫu, được phân loại thành ung thư đường mật trong gan, ung thư đường mật vùng rốn gan (Klatskin) và ung thư đường mật ngoài gan đoạn xa. Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn cầu đang có xu hướng gia tăng. Tại khu vực châu Á, do nhiễm sán lá gan cùng các yếu tố khác, tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao. Bệnh khởi phát vô cùng âm thầm, thiếu các dấu hiệu sớm và không có chỉ điểm sàng lọc hiệu quả. Khoảng hơn 65% bệnh nhân khi được chẩn đoán lần đầu đã ở giai đoạn không thể phẫu thuật cắt bỏ, với thời gian sống trung vị dưới hai năm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các liệu pháp nhắm trúng đích dành cho các đột biến gen đặc hiệu cũng như kỹ thuật can thiệp dẫn lưu mật giảm vàng da xâm lấn tối thiểu đã mang lại cơ hội mới cho bệnh nhân ung thư đường mật giai đoạn muộn.

Yếu tố nguy cơ

· Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (nguy cơ ung thư suốt đời khoảng 10%~15%)

· Nhiễm Clonorchis sinensis hoặc Opisthorchis viverrini

· Nang ống mật chủ bẩm sinh, Caroli disease

· Sỏi đường mật trong gan và viêm đường mật mủ tái diễn

· Nhiễm virus viêm gan B hoặc C và xơ gan

· Hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường và gan nhiễm mỡ không do rượu

Căn nguyên

Viêm đường mật mạn tính gây tổn thương và sửa chữa lặp lại biểu mô đường mật, từ đó tích lũy đột biến gen. Bản đồ gen của ung thư đường mật ở các vị trí khác nhau có sự khác biệt: ung thư đường mật trong gan thường gặp đột biến IDH1/2, hợp nhất gen FGFR2; ung thư đường mật ngoài gan thường gặp đột biến KRAS, TP53. Sán lá gan gây tổn thương cơ học và trứng sán kích thích viêm mạn tính, tạo ra các loại oxy hoạt tính và chất chuyển hóa gây ung thư. Trong viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, đường truyền tín hiệu viêm tự miễn kéo dài liên tục được hoạt hóa, làm tăng mạnh xác suất ung thư hóa.

Triệu chứng

Ung thư đường mật ngoài gan ở giai đoạn sớm đã xuất hiện vàng da tắc mật không đau, tăng dần; nước tiểu màu trà đậm, phân nhạt màu như đất sét, ngứa da toàn thân dai dẳng. Ung thư đường mật trong gan thường biểu hiện bằng triệu chứng không đặc hiệu: đau âm ỉ khó chịu hạ sườn phải, mệt mỏi, giảm ăn, sụt cân; chỉ giai đoạn muộn mới xuất hiện vàng da hoặc sờ thấy khối vùng gan. Khi kèm viêm đường mật, có tam chứng sốt tái diễn, rét run và đau hạ sườn phải.

Phác đồ điều trị

 

Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ triệt căn là phương pháp duy nhất có khả năng chữa khỏi, yêu cầu diện cắt âm tính (R0). Đối với một số bệnh nhân ung thư đường mật vùng rốn gan (Klatskin) giai đoạn sớm được lựa chọn kỹ lưỡng, có thể thực hiện ghép gan kết hợp với hóa xạ trị tân bổ trợ để nâng cao hiệu quả.

Điều trị xâm lấn tối thiểu: Đặt stent nhựa hoặc stent tự nở kim loại qua đường nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) hoặc qua da chọc gan (PTCD) có thể giải áp tắc mật ngay lập tức, làm giảm vàng da. Đốt sóng cao tần (RFA) trong lòng đường mật hoặc liệu pháp quang động (PDT) đưa năng lượng qua đường nội soi đường mật giúp phá hủy khối u tại chỗ và kéo dài thời gian stent thông thoáng. Với tổn thương khu trú trong gan, có thể áp dụng đốt vi sóng (MWA) hoặc xạ trị nội mạch qua đường động mạch gan (TARE) dưới hướng dẫn hình ảnh.

Hóa xạ trị: Hóa xạ trị đồng thời tại chỗ được dùng cho ung thư đường mật giai đoạn tại chỗ tiến triển không thể phẫu thuật, giúp kiểm soát sự phát triển của khối u và giảm đau. Hóa trị toàn thân ở giai đoạn muộn dựa trên phác đồ có platinum (thường là cisplatin + gemcitabine) giúp kéo dài thời gian sống và cải thiện triệu chứng.

Liệu pháp nhắm trúng đích và miễn dịch: Các thuốc nhắm trúng đích dành cho các đột biến dẫn động như hợp nhất FGFR2 (FGFR2 fusion), đột biến IDH1, BRAF V600E đã được phê duyệt chỉ định tương ứng. Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch cho thấy hiệu quả nhất định ở những bệnh nhân có hệ thống sửa sai ghép cặp sai (dMMR) hoặc gánh nặng đột biến khối u cao (TMB-H).

Các điều trị hỗ trợ khác:  Dẫn lưu mật đầy đủ, bảo vệ gan, kiểm soát nhiễm trùng và hỗ trợ dinh dưỡng được thực hiện xuyên suốt quá trình điều trị. Ngứa dai dẳng (ngứa khó chịu) có thể được điều trị triệu chứng để nâng cao chất lượng cuộc sống.

Xét nghiệm và Chẩn đoán

 Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP) là phương pháp không xâm lấn được lựa chọn hàng đầu, giúp hình ảnh hóa thành ống mật dày lên, hẹp lòng ống hoặc mất liên tục của dòng chảy mật. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) và chụp đường mật qua da qua gan (PTCD) cho phép đồng thời thực hiện chải tế bào (brush cytology) hoặc sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm. Chọc hút bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm nội soi (EUS-FNA) giúp nâng cao tỷ lệ dương tính của giải phẫu bệnh. CA19-9 và CEA là các dấu ấn hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi sau điều trị. Cần lưu ý loại trừ nguyên nhân giả dương tính do tắc mật lành tính gây ra.

Đội ngũ MDT
Quy tụ các chuyên gia giàu kinh nghiệm hàng đầu Trung Quốc trong lĩnh vực can thiệp xâm lấn tối thiểu và xạ trị ung thư, mang đến cho quý bệnh nhân dịch vụ điều trị ung thư xâm lấn tối thiểu hàng đầu thế giới.
Xem thêm chuyên gia ung bướu
Liao Zhengyin
Liao Zhengyin
Giáo sư, Tiến sĩ, Nguyên là Chuyên gia cấp I⁽²⁾ ,Trưởng khoa Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Hoa Tây⁽¹⁾,, Nghiên cứu sau tiến sĩ , Tổng Bệnh viện Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc⁽³⁾, Học giả thỉnh giảng cao cấp tại Bệnh viện Johns Hopkins, Hoa Kỳ(Johns Hopkins Hospital, USA)
Chuyên sâu về điều trị ung thư bằng can thiệp xâm lấn tối thiểu và điều trị tổng hợp đau do ung thư; thành thạo các kỹ thuật tiêu hủy u bằng áp lạnh Dao Argon - Helium, Dao Nano, sóng cao tần, vi sóng, can thiệp mạch và cấy hạt phóng xạ. Tiên phong triển khai kỹ thuật tiêu hủy u bằng áp lạnh Dao Argon - Helium dưới hướng dẫn của kỹ thuật hợp nhất hình ảnh, kết hợp cấy hạt phóng xạ; góp phần tháo gỡ những nút thắt về lý luận trong can thiệp xâm lấn tối thiểu đối với khối u đặc cũng như những khó khăn kỹ thuật trong can thiệp các dị dạng mạch máu phức tạp. Đồng thời xây dựng quy trình chuẩn hóa nút mạch trước phẫu thuật đối với khối u vùng chậu, có nhiều kinh nghiệm trong điều trị nút mạch kết hợp tiêm xơ đối với dị dạng động - tĩnh mạch, u máu và các bệnh lý tương tự. Tập trung điều trị các khối u đặc như ung thư gan, ung thư phổi, ung thư tuyến tụy, tổn thương di căn xương, ung thư thận, khối u vùng chậu và ung thư tuyến giáp. Tiên phong xây dựng hệ thống điều trị can thiệp chính xác ung thư gan dựa trên phân loại phân tử, giúp tỷ lệ sống sau 5 năm tăng 27,6%; ứng dụng Dao Nano để tiêu hủy các tổn thương ở những vị trí đặc biệt như ung thư tuyến tụy và vùng rốn gan, đồng thời sử dụng cấy hạt phóng xạ để kiểm soát hiệu quả tình trạng đau do ung thư khó điều trị. Hệ thống kỹ thuật này đã được đưa vào 20 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cấp quốc gia. Ông chủ trì xây dựng bộ “Quy chuẩn Thực hành Lâm sàng về Điều trị Can thiệp Ung thư Gan” đầu tiên tại Trung Quốc; các phương án chẩn đoán và điều trị của ông cũng được đưa vào hướng dẫn đồng thuận phiên bản châu Á của NCCN.
Chi tiết
Zhang Jinshan
Zhang Jinshan
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Trưởng khoa, Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, Trưởng khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Tổng Bệnh viện Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc⁽¹⁾, Tiến sĩ Y khoa, Đại học Nagasaki, Nhật Bản
Hơn ba mươi năm chuyên sâu trong lĩnh vực can thiệp điều trị ung thư và bệnh lý mạch máu. Ông có thế mạnh trong điều trị can thiệp xâm lấn tối thiểu đối với các bệnh lý như ung thư gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan, hội chứng Budd‑Chiari, hẹp tắc mạch máu ngoại biên, các khối u lành và ác tính, cũng như phì đại tuyến tiền liệt cùng nhiều bệnh lý khác. Ông là một trong những người tiên phong tại Trung Quốc triển khai các kỹ thuật tiên tiến như TIPS và B‑ORTO, qua đó lấp đầy nhiều khoảng trống trong điều trị can thiệp. Ông cũng sáng tạo kỹ thuật nút động mạch gan dưới điều kiện tạm thời làm tắc tĩnh mạch gan để điều trị ung thư gan, qua đó giải quyết nhiều thách thức trong can thiệp đối với các trường hợp ung thư gan phức tạp. Ông chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn điều trị ung thư gan theo hướng chuẩn hóa, thúc đẩy sự phát triển có hệ thống của ngành can thiệp y học Trung Quốc với tầm nhìn chiến lược của một chuyên gia hàng đầu, đồng thời đào tạo nhiều thế hệ bác sĩ trẻ kế cận. Ông đã chủ trì hơn mười đề tài nghiên cứu cấp quốc gia, nhận được nhiều giải thưởng khoa học công nghệ cấp bộ trở lên, được giới chuyên môn đánh giá là nhà lãnh đạo xuất chúng, bậc thầy trong lĩnh vực can thiệp y học tại Trung Quốc, và không ngừng đưa nền can thiệp y học nước nhà tiến tới tầm cao quốc tế.
Chi tiết
Hu Xiaokun
Hu Xiaokun
Giáo sư, Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, Hướng dẫn hợp tác nghiên cứu sau tiến sĩ, Bác sĩ Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm Y học Can thiệp, Bệnh viện trực thuộc Đại học Thanh Đảo, Trưởng khoa lâm sàng Can thiệp, Cơ sở Tây Hải An, Bệnh viện trực thuộc Đại học Thanh Đảo, Giám đốc Trung tâm Đổi mới Kỹ thuật Can thiệp xâm lấn tối thiểu Điều trị Khối u Thành phố Thanh Đảo , Học giả thỉnh giảng tại Trường Y Đại học Harvard, Mỹ
Là người chủ trì xây dựng quy chuẩn điều trị cấy hạt phóng xạ Iod-125 tại Trung Quốc, ông đã chủ biên xây dựng hướng dẫn ứng dụng lâm sàng và tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước, thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn diện kỹ thuật cấy hạt từ mô hình kinh nghiệm sang chính xác hóa và tiêu chuẩn hóa. Ông đặc biệt tinh thông trong việc lấy cấy hạt phóng xạ làm nòng cốt, kết hợp linh hoạt với các kỹ thuật tiêu hủy như vi sóng, sóng cao tần, á lạnh và dao nano, nhằm thiết kế phác đồ điều trị tổng hợp cá thể hóa cho các khối u đặc như ung thư phổi, ung thư gan, u thần kinh đệm não và ung thư tuyến tụy. Trong lĩnh vực đau do ung thư, ông đã sáng tạo ứng dụng cấy hạt phóng xạ để điều biến thần kinh, đạt được hiệu quả giảm đau chính xác cho các ca đau khó trị. Ông cũng tích lũy kinh nghiệm phong phú trong các thủ thuật không phải ung thư như tạo hình thân đốt sống và điều trị xâm lấn tối thiểu đĩa đệm. Bên cạnh đó, ông tích cực thúc đẩy công tác đào tạo chuẩn hóa kỹ thuật cấy hạt phóng xạ, đã đào tạo hơn một nghìn bác sĩ chuyên khoa, góp phần đưa liệu pháp hạt phóng xạ của Trung Quốc vươn tới trình độ tiên tiến quốc tế.
Chi tiết
Luo Xiaoping
Luo Xiaoping
Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Trưởng khoa,, Giảng viên hướng dẫn thạc sĩ, Trưởng nhóm Can thiệp, Bệnh viện trực thuộc Đại học Y khoa Trùng Khánh
Chuyên sâu về can thiệp mạch máu siêu chọn lọc trong điều trị ung thư, lấy điều trị can thiệp tổng hợp ung thư gan làm nòng cốt. Thành thạo các kỹ thuật như: nút mạch hóa chất động mạch gan kinh điển (TACE), nút mạch bằng vi cầu tải thuốc (D-TACE), truyền hóa chất qua động mạch gan (HAIC) và nút mạch tinh vi siêu chọn lọc; từ đó xây dựng phác đồ điều trị phân tầng chính xác cho người bệnh ung thư gan ở giai đoạn sớm, giữa và muộn. Ông có khả năng xử lý thành thạo các trường hợp phức tạp như ung thư gan kèm huyết khối u tĩnh mạch cửa hay rò động - tĩnh mạch, đồng thời phối hợp tiêu hủy u tại chỗ, cấy hạt phóng xạ, điều trị đích và liệu pháp miễn dịch nhằm tối đa hóa cơ hội hạ giai đoạn bệnh, chuyển đổi sang phẫu thuật cắt bỏ và kiểm soát bệnh lâu dài. Bên cạnh đó, ông còn kỹ thuật tạo shunt cửa - chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS), can thiệp điều trị hội chứng Budd-Chiari, đặt stent đường mật và các kỹ thuật nút mạch cấp cứu cầm máu. Có nhiều kinh nghiệm nút mạch cầm máu trong các trường hợp xuất huyết cấp tính như xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, xuất huyết do khối u vỡ và ho ra máu. Với thao tác tỉ mỉ, chính xác, ông luôn nỗ lực bảo tồn tối đa chức năng gan, từ đó nâng cao thời gian sống và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Chi tiết
Yi Cheng
Yi Cheng
Giáo sư,, Tiến sĩ, , Bác sĩ Trưởng khoa, , Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, Chuyên gia cấp I⁽²⁾, Khoa Ung bướu Nội khoa, Bệnh viện Hoa Tây⁽¹⁾ , Tiễn sĩ Ung thư học, Đại học Phúc Đán, Nghiên cứu sinh sau tiễn sĩ , Khoa Dược, Đại học Tooronto, Canada
Chuyên sâu trong điều trị ung thư kết hợp Đông - Tây y, có nhiều kinh nghiệm trong hóa trị ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tụy và ung thư buồng trứng, cũng như chẩn đoán và điều trị tổng hợp ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tụy, sarcoma xương và mô mềm. Thành thạo việc kết hợp biện chứng luận trị của Trung y với hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch. Trong hóa trị chống tạo mạch, ông phối hợp các bài thuốc Trung y theo nguyên tắc ích khí hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc, nhằm giảm độc tính và tăng hiệu quả điều trị. Ông chủ trương điều trị ung thư kết hợp Đông - Tây y xuyên suốt toàn bộ quá trình, vận dụng các phương pháp phù chính bồi bản, hóa ứ tán kết để cải thiện thể trạng người bệnh, giảm các phản ứng bất lợi do hóa trị và xạ trị, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, ông còn tập trung nghiên cứu và phát triển thuốc chống ung thư mới từ dược liệu Trung y, tìm hiểu cơ chế chống ung thư của các hoạt chất, thúc đẩy chuẩn hóa mô hình điều trị phối hợp Đông - Tây y, đồng thời xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa kết hợp Đông - Tây y cho từng bệnh nhân nhằm hướng tới tiên lượng tốt hơn.
Chi tiết
Li Zhiping
Li Zhiping
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Trưởng khoa, Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ, Trưởng chuyên ngành Ung thư Ổ bụng, Bệnh viện Hoa Tây⁽¹⁾
Có thế mạnh trong hóa xạ trị đối với các khối u đường tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng và ung thư trực tràng; đồng thời chuyên sâu về hóa xạ trị chính xác đối với các khối u hệ tiết niệu - sinh dục ở cả nam và nữ. Có nhiều kinh nghiệm trong điều trị đích phân tử và liệu pháp miễn dịch đối với các khối u vùng bụng, có khả năng xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa dựa trên kết quả xét nghiệm gen. Thành thạo các kỹ thuật xạ trị tiên tiến như xạ trị điều biến hình dạng ba chiều (3D-CRT), xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh (IGRT), xạ trị lập thể định vị (X-Knife), kỹ thuật hợp nhất hình ảnh và kỹ thuật kiểm soát nhịp thở, qua đó thực hiện xạ trị với độ chính xác cao đối với các khối u vùng bụng, đồng thời bảo vệ hiệu quả các mô lành xung quanh. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có chuyên môn trong xạ trị và hóa trị các khối u vùng đầu cổ và ung thư vú; đồng thời có nghiên cứu chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm chẩn đoán, điều trị đối với các loại ung thư ít gặp và hiếm gặp, nhằm cung cấp phương án điều trị tổng hợp cho những bệnh nhân có tình trạng bệnh phức tạp, khó điều trị.
Chi tiết
Kỹ thuật điều trị
Cung cấp các giải pháp điều trị chính xác, có mục tiêu và đạt chất lượng quốc tế cho bệnh nhân trên toàn cầu.
Công nghệ điều trị
Kỹ thuật tiêu hủy u bằng Dao Nano (IRE)
Kỹ thuật tiêu hủy u bằng Dao Nano, hay còn gọi là kỹ thuật điện xung không đảo ngược (IRE), là phương pháp tiêu hủy u không sinh nhiệt thế hệ mới. Kỹ thuật này sử dụng các điện trường ngắn cao áp để tạo ra các lỗ thủng có kích thước nanomet vĩnh viễn trên màng tế bào khối u, từ đó phá vỡ sự cân bằng nội môi và kích hoạt quá trình apoptosis. Trong quá trình điều trị, các kim điện cực phát ra các xung điện chính xác ở cấp micro giây đến mili giây. Nhờ đó vừa tiêu diệt hiệu quả các tế bào ung thư, vừa bảo tồn nguyên vẹn khung ngoại bào của các cấu trúc quan trọng xung quanh như mạch máu, đường mật và thần kinh. Về cơ bản tránh được hiệu ứng tản nhiệt và nguy cơ tổn thương do nhiệt thường gặp ở các kỹ thuật tiêu hủy u bằng nhiệt truyền thống như sóng cao tần hay vi sóng. Nhờ đặc điểm đó, những khối u nằm sát mạch máu lớn, đường mật hoặc các vị trí phức tạp từng được xem là “vùng cấm” của tiêu hủy u, nay có thêm cơ hội được điều trị một cách an toàn và chính xác hơn. Sự ra đời của Dao Nano đã lần đầu tiên đạt được sự kết hợp hoàn hảo giữa tiêu hủy u không sinh nhiệt, tính chọn lọc và khả năng kiểm soát chính xác trong lĩnh vực tiêu hủy khối u, đánh dấu bước chuyển biến sâu sắc trong tư duy điều trị từ phá hủy mô sang loại bỏ tế bào khối u một cách chính xác hơn. Chính vì vậy, kỹ thuật này được giới chuyên môn đánh giá là “một sự chuyển đổi mô hình trong công nghệ tiêu hủy u”.
Kỹ thuật áp lạnh bằng dao Argon-Helium
Kỹ thuật áp lạnh bằng dao Argon-Helium, tên đầy đủ là “hệ thống tiêu hủy u bằng áp lạnh nhắm đích Argon-Helium”, là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu điều trị khối u đặc thế hệ mới hiện đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Kỹ thuật này dựa trên cơ sở vật lý là hiệu ứng tiết lưu Joule - Thomson, sử dụng nguyên lý khí argon áp suất cao ở nhiệt độ thường giãn nở cực nhanh tại đầu dò để tạo lạnh, đồng thời dùng khí helium áp suất cao để chủ động làm ấm trở lại. Thông qua các chu kỳ tác động lặp lại giữa lạnh sâu nhanh và làm ấm chủ động, kỹ thuật này giúp bất hoạt triệt để tế bào khối u. Khác với các phương pháp tiêu hủy u bằng nhiệt truyền thống như sóng cao tần hoặc vi sóng, áp lạnh không “đốt” khối u mà phát huy tác dụng thông qua cơ chế “đóng băng” khối u. Ưu thế cốt lõi của kỹ thuật này nằm ở chỗ: quả cầu băng hình thành trong quá trình áp lạnh có ranh giới rõ ràng và dễ nhận biết dưới hình ảnh CT hoặc cộng hưởng từ. Phạm vi tiêu hủy gần như tương ứng cao với vùng quan sát được trên hình ảnh, qua đó thực sự đạt được mục tiêu điều trị chính xác theo nguyên tắc “nhìn thấy thế nào, điều trị thế đó”. Đặc điểm này cho phép bác sĩ theo dõi ranh giới tiêu hủy theo thời gian thực trong suốt quá trình can thiệp. Nhờ đó, vùng tổn thương có thể được bao phủ hoàn toàn, đồng thời bảo vệ tối đa các mô lành và cấu trúc quan trọng xung quanh, giúp nâng cao đáng kể tính an toàn và khả năng kiểm soát của phương pháp điều trị.
Câu chuyện bệnh nhân
Tại Bệnh viện Uni-Asia Thành Đô, mỗi hành trình tìm kiếm cơ hội điều trị đều khắc ghi lòng dũng cảm và hy vọng. Mỗi câu chuyện là minh chứng cho sự đồng lòng giữa đội ngũ y bác sĩ và bệnh nhân trong hành trình cùng nhau chiến thắng bệnh tật.
Thêm ca bệnh

Tư Vấn Miễn Phí

Họ và tên
Tuổi
Số điện thoại
Email
Câu hỏi của bạn

Gửi Thành Công

Chúng tôi đã nhận được yêu cầu tư vấn của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng. Chuyên viên sẽ liên hệ với bạn trong vòng 72 giờ, vui lòng chú ý điện thoại và email.

Đặt lịch WhatsApp
zalo
Zalo
Gọi ngay