UNI-ASIA Logo WATA Logo

Yi Cheng | Chuyên gia điều trị ung thư chính xác và ít xâm lấn tại Trung Quốc

Yi Cheng
Chuyên gia hàng đầu về kết hợp Đông - Tây y
Giáo sư,
Tiến sĩ,
Bác sĩ Trưởng khoa,
Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ
Chuyên gia cấp I⁽²⁾, Khoa Ung bướu Nội khoa, Bệnh viện Hoa Tây⁽¹⁾
Tiễn sĩ Ung thư học, Đại học Phúc Đán
Nghiên cứu sinh sau tiễn sĩ , Khoa Dược, Đại học Tooronto, Canada
Người tiên phong trong điều trị ung thư kết hợp Đông Tây y
Hơn 30 năm kinh nghiệm lâm sàng trong lĩnh vực Nội khoa Ung bướu
Tổng số ca phẫu thuật tích lũy: > 100,000 ca
Tổng số bài báo khoa học đã công bố với tư cách là tác giả đầu tiên và tác giả liên hệ : >100 bài
Chuyên môn:
Chuyên sâu trong điều trị ung thư kết hợp Đông - Tây y, có nhiều kinh nghiệm trong hóa trị ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tụy và ung thư buồng trứng, cũng như chẩn đoán và điều trị tổng hợp ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tụy, sarcoma xương và mô mềm. Thành thạo việc kết hợp biện chứng luận trị của Trung y với hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch. Trong hóa trị chống tạo mạch, ông phối hợp các bài thuốc Trung y theo nguyên tắc ích khí hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc, nhằm giảm độc tính và tăng hiệu quả điều trị. Ông chủ trương điều trị ung thư kết hợp Đông - Tây y xuyên suốt toàn bộ quá trình, vận dụng các phương pháp phù chính bồi bản, hóa ứ tán kết để cải thiện thể trạng người bệnh, giảm các phản ứng bất lợi do hóa trị và xạ trị, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, ông còn tập trung nghiên cứu và phát triển thuốc chống ung thư mới từ dược liệu Trung y, tìm hiểu cơ chế chống ung thư của các hoạt chất, thúc đẩy chuẩn hóa mô hình điều trị phối hợp Đông - Tây y, đồng thời xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa kết hợp Đông - Tây y cho từng bệnh nhân nhằm hướng tới tiên lượng tốt hơn.
Quá trình đào tạo:
1993 – 1996: Hoàn thành chương trình tiến sĩ tại Trường Đại học Phúc Đán.
1996 – nay: Công tác tại Khoa Ung bướu Ổ bụng, Bệnh viện Hoa Tây thuộc Đại học Tứ Xuyên.
1999 – 2000: Nghiên cứu sau tiến sĩ tại Khoa Dược, Đại học Toronto, Canada.
2013 – nay: Ủy viên Ban biên tập tạp chí Phòng chống và Điều trị Ung thư.
2014 – nay: Ủy viên Thường vụ Ban Chuyên môn Ung thư Tích hợp Đông – Tây y thuộc Hội Bác sĩ Trung Quốc.
2014 – nay: Phó Chủ nhiệm Ban Chuyên môn Ung thư trực thuộc Hội Y học Cổ truyền Trung Quốc và Dược liệu tỉnh Tứ Xuyên.
2015 – nay: Chuyên gia đánh giá độc lập của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc (NSFC)⁽³⁾.
2017 – nay: Chủ nhiệm Ban Chuyên môn Điều trị Khối u Xâm lấn Tối thiểu thuộc Hiệp hội Chống Ung thư tỉnh Tứ Xuyên.
2018: Được bổ nhiệm làm Đầu ngành Học thuật và Kỹ thuật tỉnh Tứ Xuyên.
2019 – nay: Ủy viên Thường vụ Ban Chuyên môn Điều trị Tiêu hủy Khối u thuộc Hiệp hội Chống Ung thư Trung Quốc.
Chức vụ học thuật
Ủy viên Thường vụ Phân hội Ung bướu Kết hợp Y học Cổ truyền và Y học Hiện đại(Chinese Medical Doctor Association)
Ủy viên Thường vụ Ban Chuyên môn Chẩn đoán Phân tử thuộc Hội Bênh viện Nghiên cứu Trung Quốc
Ủy viên Hội Ung thư Người cao tuổi Trung Quốc
Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy ban chuyên môn Ung bướu,Hội Y dược Cổ truyền Trung Quốc Tỉnh Tứ Xuyên
Phó Chủ nhiệm Ban Chuyên môn Phục hồi chức năng Ung thư tỉnh Tứ Xuyên
Ủy viên Ban Chuyên môn Ung thư Kết hợp Đông Tây y tỉnh Tứ Xuyên
Ủy viên Phân hội Ung thư Kết hợp Ung thư Đông Tây y Thành phố Thành Đô
Ủy viên Ban Biên tập “Chinese Journal of Cancer Prevention and Treatment”
Danh hiệu cá nhân
Chủ trì 2 dự án thuộc chương trình mặt bằng của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc⁽⁴⁾
Tham gia nghiên cứu 1 đề tài thuộc Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc⁽⁵⁾
Chủ trì 1 đề tài Quỹ Hỗ trợ người đi du học trở về nước, Ủy ban Giáo dục Quốc gia⁽⁶⁾
Chủ trì 1 đề tài Quỹ Bộ Giáo dục
Chủ trì 3 đề tài thuộc quỹ nghiên cứu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tứ Xuyên
Chủ trì 1 dự án nghiên cứu và phát triển trọng điểm của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tứ Xuyên
Chủ trì 1 đề tài quỹ của Cục Quản lý Y học Cổ truyền tỉnh Tứ Xuyên
Chủ trì 2 đề tài nghiên cứu cấp trường và cấp viện
Chủ trì/Tham gia nhiều thử nghiệm lâm sàng thuốc mới
Phụ trách hoàn thành hơn 10 đề tài nghiên cứu Quốc gia và cấp tỉnh/cấp bộ

(1) Tính đến tháng 6/2026, trong bảng xếp hạng lĩnh vực y tế của Nature Index, Bệnh viện Hoa Tây đứng thứ 5 thế giới; theo NCS Global Hospital Index 2025, Bệnh viện Hoa Tây đứng thứ 10 thế giới và đứng đầu châu Á.

(2) Chuyên gia cấp I là vị trí chuyên gia cấp cao nhất được thiết lập trong lĩnh vực y tế. Tiêu chuẩn tuyển chọn rất nghiêm ngặt; những người được công nhận đều là những nhân tài đầu ngành hàng đầu trong lĩnh vực chuyên môn tương ứng. Năng lực chuyên môn và những đóng góp cho ngành của họ được cả cơ quan chức năng và giới chuyên môn công nhận, đồng thời có vị thế chuyên môn hàng đầu và uy tín học thuật cao trong ngành.

(3) Các chuyên gia đảm nhiệm công tác phản biện đồng cấp của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc đều được tuyển chọn nghiêm ngặt từ đội ngũ nghiên cứu khoa học nòng cốt xuất sắc trong các lĩnh vực chuyên môn trên toàn Trung Quốc. Họ cần có nền tảng học thuật vững chắc, thành quả nghiên cứu nguyên bản ở trình độ cao và năng lực đánh giá học thuật chính xác. Việc được lựa chọn vào đội ngũ chuyên gia này cho thấy năng lực chuyên môn và trình độ học thuật của chuyên gia đã được giới chuyên môn cùng lĩnh vực tại Trung Quốc công nhận.

(4) “Dự án Tổng quát” là một trong những loại hình tài trợ cốt lõi và có quy mô tài trợ lớn nhất của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc (NSFC). Yêu cầu đối với người đăng ký rất nghiêm ngặt, không chỉ đánh giá tiềm năng nghiên cứu mà còn đặc biệt chú trọng việc người đăng ký đã hình thành được một hệ thống nghiên cứu hoàn chỉnh hay chưa. Đề tài phải trải qua nhiều vòng phản biện đồng cấp nghiêm ngặt, mức độ cạnh tranh cao và ngưỡng phê duyệt khắt khe. Những chuyên gia có thể chủ trì loại đề tài này thường có nền tảng học thuật vững chắc và năng lực nghiên cứu nguyên bản nổi bật trong chuyên ngành của mình; năng lực nghiên cứu và định hướng học thuật được các học giả uy tín cùng lĩnh vực tại Trung Quốc công nhận. Đây là những nhân lực nghiên cứu nòng cốt có ảnh hưởng học thuật quan trọng trong hướng nghiên cứu tương ứng, đồng thời là lực lượng chuyên môn được cấp quốc gia công nhận, có khả năng thúc đẩy sự phát triển của nghiên cứu cơ bản tại Trung Quốc.

(5) Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc là hệ thống tài trợ nghiên cứu cơ bản cấp quốc gia có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực khoa học tự nhiên tại Trung Quốc. Những chuyên gia có thể chủ trì đề tài thuộc Quỹ này là những người có giá trị nghiên cứu và trình độ chuyên môn được giới học thuật cùng lĩnh vực trong nước công nhận, đồng thời là lực lượng nghiên cứu khoa học nòng cốt trong chuyên ngành tương ứng.

(6) Quỹ nghiên cứu khoa học dành cho người du học trở về nước là chương trình tài trợ khởi động nghiên cứu khoa học cấp quốc gia dành cho các học giả xuất sắc sau thời gian học tập và nghiên cứu ở nước ngoài trở về Trung Quốc. Những chuyên gia có thể chủ trì đề tài thuộc Quỹ này đều có quá trình đào tạo học thuật chất lượng cao ở nước ngoài và nền tảng nghiên cứu vững chắc; năng lực học thuật và tiềm năng nghiên cứu của họ được cơ quan quản lý giáo dục cấp quốc gia cũng như giới chuyên môn công nhận. Đây là những nhân tài nòng cốt vừa có tầm nhìn quốc tế, vừa có năng lực nghiên cứu khoa học nổi bật trong lĩnh vực chuyên môn tương ứng.


Bằng phương pháp kết hợp Đông Tây y chinh phục những căn bệnh ung thư khó điều trị, dùng ba mươi năm kiên định để viết nên trách nhiệm của người thầy thuốc

--Đối thoại với Giáo sư Yi Cheng, Khoa Ung bướu ổ bụng, Trung tâm Ung bướu,  Bệnh viện Hoa Tây,

Đại học Tứ Xuyên

Trong lĩnh vực điều trị ung thư lâm sàng tiên tiến tại Khoa Nội Ung bướu, có một y bác sĩ  dùng hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch làm vũ khí, dưới sự dẫn dắt của y học chính xác để xây dựng phác đồ điều trị tổng hợp cá thể hóa cho bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa, ông cũng thấm nhuần tinh hoa của y học cổ truyền Trung Quốc, kết hợp xuyên suốt giữa y học hiện đại và y học cổ truyền trong toàn bộ quá trình điều trị ung thư. Ông chính là Yi Cheng -- chuyên gia cấp I Khoa Ung bướu ổ bụng thuộc Trung tâm Ung bướu của West China Hospital of Sichuan University, bác sĩ trưởng khoa, giáo sư, nghiên cứu sinh hướng dẫn tiến sĩ, đồng thời là Ủy viên Thường vụ Phân hội Ung bướu kết hợp Đông - Tây y thuộc Hiệp hội Bác sĩ Trung Quốc.

Giáo sư Yi Cheng, nam, sinh tháng 3 năm 1968. Từ 1985 đến 1993, ông theo học tại Đại học Y Tây An (nay là Trường Y, Đại học Giao thông Tây An) và lần lượt nhận bằng Cử nhân và Thạc sĩ. Năm 1996, ông nhận bằng Tiến sĩ Ung thư học tại Đại học Y Thượng Hải (nay là Trường Y, Đại học Phúc Đán), dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Yu Erxin, chuyên gia nổi tiếng của Trung Quốc trong lĩnh vực điều trị ung thư kết hợp Đông - Tây y. Cũng trong năm 1996, ông được phân công công tác tại Khoa Hóa trị Ung thư, Bệnh viện Hoa Tây - Đại học Tứ Xuyên. Từ 1999 đến 2000, ông sang Khoa Dược, Đại học Toronto, Canada thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ. Sau khi trở về Trung Quốc vào năm 2000, ông tiếp tục công tác tại Khoa Hóa trị Ung thư của Bệnh viện Hoa Tây (nay là Khoa Ung bướu Ổ bụng) cho đến nay. Năm 2000, ông được thăng chức Phó Giáo sư / Bác sĩ Phó trưởng khoa; năm 2006, được thăng chức Giáo sư / Bác sĩ Trưởng khoa. Từ năm 2000, ông bắt đầu hướng dẫn học viên cao học và từ năm 2007 đảm nhiệm vai trò Hướng dẫn nghiên cứu sinh tiến sĩ.

Giáo sư Yi Cheng đã có hơn 30 năm chuyên sâu trong điều trị nội khoa ung bướu, chủ yếu tập trung nghiên cứu về dược lý phân tử ung thư, điều trị nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch trong ung thư. Trong thực hành lâm sàng, ông có thế mạnh về hóa trị ung thư dạ dày, ung thư đường ruột, ung thư tụy và ung thư buồng trứng, đồng thời giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị tổng hợp ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tụy, sarcoma xương và mô mềm. Ông cũng có nghiên cứu chuyên sâu về điều trị ung thư bằng Trung y dược, đặc biệt thành thạo trong việc kết hợp Trung y dược với hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch của Tây y, đồng thời chủ trương áp dụng điều trị tổng hợp ung thư kết hợp Đông - Tây y.

Giáo sư Yi Cheng trong nhiều năm qua tập trung nghiên cứu điều trị ung thư bằng liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch, đồng thời phát triển các thuốc Trung y và dược liệu có tác dụng chống ung thư. Trong lĩnh vực hóa trị chống tạo mạch, ông là người tiên phong đề xuất khái niệm “hóa trị chống tạo mạch”, thông qua phương pháp sử dụng thuốc hóa trị theo nhịp nhằm duy trì ức chế quá trình hình thành mạch máu mới của khối u, qua đó mang đến một chiến lược điều trị mới cho bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển.

Từ tuyến đầu lâm sàng đến tiền tuyến nghiên cứu khoa học, từ phòng khám và giảng đường đến các tổ chức học thuật, Giáo sư Yi Cheng đã dành nhiều thập kỷ kiên trì cống hiến, qua đó thể hiện rõ trách nhiệm và sứ mệnh của một bác sĩ ung bướu, đồng thời có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực điều trị tổng hợp ung thư tại khu vực miền Tây Trung Quốc cũng như trên phạm vi cả nước.

Thành tựu Luận văn

Theo thống kê, Giáo sư Yi Cheng đã công bố gần 100 bài báo khoa học với vai trò tác giả thứ nhất và tác giả liên hệ, trong đó có gần 40 bài báo SCI. Các hướng nghiên cứu của ông bao phủ nhiều lĩnh vực như liệu pháp nhắm trúng đích trong điều trị ung thư, liệu pháp miễn dịch, hóa trị, điều trị kết hợp Đông - Tây y, cũng như nghiên cứu và phát triển thuốc Trung y và dược liệu. Các công trình của ông liên quan đến cả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu lâm sàng đối với nhiều loại khối u đặc như ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư tụy và ung thư buồng trứng.

Các bài báo Học thuật tiêu biểu của Giáo sư Yi Cheng

  1. Yi Cheng, Huang Xiaobing, Hou Mei. Experimental Study on Chemotherapy Combined with Ginsenoside Rg3 in the Treatment of Lung Cancer. Chinese Journal of Integrated Traditional and Western Medicine, 2005, (01) .

Giáo sư Yi Cheng là tác giả chính. Nghiên cứu này khảo sát tác dụng tăng hiệu quả và giảm độc tính của hóa trị kết hợp với nhân sâm saponin Rg3 trong điều trị ung thư phổi.Thông qua mô hình thí nghiệm trên động vật, nghiên cứu này đã quan sát một cách có hệ thống hiệu quả ức chế sự phát triển của khối u và tác động lên độc tính phụ của hóa trị liệu khi áp dụng phác đồ điều trị kết hợp, kết quả xác nhận rằng nhân sâm saponin Rg3 có thể tăng cường tác dụng kháng u của thuốc hóa trị, đồng thời làm giảm các phản ứng bất lợi do hóa trị gây ra, cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sử dụng thuốc Đông y hỗ trợ hóa trị ung thư. Đây là một trong những kết quả nghiên cứu tiêu biểu của Giáo sư Yi Cheng trong lĩnh vực "hóa trị kháng sinh mạch" kết hợp với ứng dụng thuốc y học cổ truyền.

  1. YiCheng, Tan Jieming, JiangMing, Caodan. Traditional Chinese Medicine Treatment for Spontaneous Sweating in Cancer Patients. West China Journal of Pharmaceutical Sciences, 2003 (05)

Giáo sư Yi Cheng là tác giả chính. Bài báo này khảo sát hiệu quả lâm sàng của bài thuốc Đông y "Bổ trung ích khí thang gia vị" trong điều trị chứng tự hãn ở 47 bệnh nhân ung thư. Kết quả cho thấy hiệu quả lâm sàng tương đối khả quan, khẳng định y học cổ truyền có những ưu thế đặc biệt trong việc cải thiện các triệu chứng đi kèm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư, đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo lâm sàng cho điều trị hỗ trợ bằng y học cổ truyền đối với bệnh nhân ung thư.

  1. Yi Cheng. Research Progress on Interventional Therapy Combined with External Radiotherapy for Primary Liver Cancer.China Oncology, 1998, 8(2): 146-147. summary, reviewed by Yurxin

Bài báo do Giáo sư Yi Cheng là tác giả thứ nhất, dưới sự hướng dẫn học thuật của Giáo sư Yu Erxin. Nghiên cứu đã tổng quan một cách hệ thống những tiến triển trong điều trị ung thư gan nguyên phát không còn khả năng phẫu thuật bằng phương pháp can thiệp kết hợp xạ trị ngoài. Bài viết chỉ ra rằng cả hai phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, việc áp dụng đơn lẻ khó đạt được hiệu quả điều trị tối ưu; đồng thời đề xuất chiến lược tối ưu hóa điều trị phối hợp, cung cấp cơ sở lý luận cho việc xây dựng phác đồ điều trị đa mô thức đối với ung thư gan.

  1. Yi Cheng, Ye Jianfei, Wu Wanyin. Clinical Study on the Effects of Traditional Chinese Medicine in Reducing Chronic Liver Function Damage Induced by Interventional Therapy for Liver Cancer. Pharmacology and Clinics of Chinese Materia Medica, 1998, 14(3): 39-40. summary, Cited 6 times.

Bài báo do Giáo sư Yi Cheng là tác giả thứ nhất. Nghiên cứu này khảo sát vai trò bảo vệ của y học cổ truyền đối với tổn thương chức năng gan mạn tính sau điều trị can thiệp ở bệnh nhân ung thư gan. Thông qua theo dõi lâm sàng ảnh hưởng của việc phối hợp thuốc y học cổ truyền với điều trị can thiệp lên các chỉ số chức năng gan ở bệnh nhân ung thư gan, nghiên cứu đã xác nhận rằng y học cổ truyền có thể làm giảm hiệu quả tình trạng tổn thương chức năng gan mạn tính do điều trị can thiệp gây ra,  từ đó cung cấp bằng chứng quan trọng cho thực hành lâm sàng trong điều trị kết hợp Đông – Tây y đối với ung thư gan.

  1. Yi Cheng. Experimental and Clinical Research on Anti-Angiogenic Chemotherapy. Research achievements of the Oncology Center at West China Hospital of Sichuan University.

Giáo sư Yi Cheng  đã tiến hành một loạt nghiên cứu trong lĩnh vực hóa trị kháng sinh mạch. Bằng phương pháp hóa trị liều thấp theo nhịp nhằm liên tục ức chế sự tăng sinh và di chuyển của tế bào nội mô mạch máu khối u, cắt đứt sự hình thành mạch mới của khối u, từ đó đạt được mục đích ức chế sự phát triển của khối u. Nghiên cứu này đã đặt nền tảng cho sự chuyển giao lâm sàng của hóa trị kháng sinh mạch, các kết quả liên quan đã được tài trợ bởi Quỹ dành cho cán bộ du học trở về nước của Bộ Giáo dục Quốc gia và Quỹ nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình Công quan của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tứ Xuyên.  

  1. Yi Cheng(Project Leader/Corresponding Author). Basic Research on Novel Apoptosis Receptor Agonists for the Treatment of Lung Cancer.

Giáo sư Yi Cheng đảm nhận vai trò Chủ nhiệm dự án và Tác giả liên hệ. Nghiên cứu này tập trung xây dựng protein dung hợp có hoạt tính chủ vận thụ thể gây chết tế bào theo chương trình,  khám phá triển vọng ứng dụng của nó trong điều trị nhắm trúng đích ung thư phổi, qua đó cung cấp các đích phân tử mới và chiến lược điều trị mới cho điều trị chính xác bệnh ung thư phổi.

  1. Yi Cheng(Project Leader). Experimental Study on Genetically Modified Dendritic Cell Vaccines for Lung Cancer and Their Anticancer Mechanisms. National Natural Science Foundation of China.

Giáo sư Yi Cheng đảm nhiệm vai trò Chủ nhiệm dự án. Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật biến đổi gen để xây dựng vắc-xin tế bào tua cho ung thư phổi, qua đó khám phá vai trò và cơ chế phân tử của vắc-xin trong việc kích thích đáp ứng miễn dịch chống khối u của cơ thể, từ đó cung cấp hướng tiếp cận mới cho liệu pháp miễn dịch ung thư phổi. Giáo sư Yi Cheng đảm nhiệm vai trò Chủ nhiệm dự án. Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật biến đổi gen để xây dựng vắc-xin tế bào tua cho ung thư phổi, qua đó khám phá vai trò và cơ chế phân tử của vắc-xin trong việc kích thích đáp ứng miễn dịch chống khối u của cơ thể, từ đó cung cấp hướng tiếp cận mới cho liệu pháp miễn dịch ung thư phổi.                               

  1. Yi Cheng(Project Leader). Experimental Study on the Antitumor Effects of Soluble VEGF Receptors Mediated by Bifidobacterium infantis.

Giáo sư Yi Cheng đảm nhiệm vai trò Chủ nhiệm dự án. Nghiên cứu này sử dụng vi khuẩn Bifidobacterium infantis làm vector để trung gian biểu hiện thụ thể VEGF hòa tan, qua đó khám phá cơ chế ức chế sự hình thành mạch máu khối u nhằm phát huy tác dụng chống ung thư, mở ra một hướng tiếp cận kỹ thuật mới cho liệu pháp chống sinh mạch khối u.

  1. Yi Cheng(Project Leader). Research on "Angiogenesis Inhibitors" in Traditional Chinese Medicine.

Giáo sư Yi Cheng giữ vai trò chủ nhiệm đề tài. Nghiên cứu này tập trung sàng lọc các hoạt chất từ y học cổ truyền có khả năng ức chế tạo mạch khối u, đồng thời đánh giá một cách hệ thống tiềm năng ứng dụng của chúng trong điều trị kháng ung thư, cung cấp cơ sở tham khảo quan trọng cho nghiên cứu hiện đại hóa thuốc y học cổ truyền trong lĩnh vực ung thư học.

  1. Yi Cheng(Project Leader).Anti-tumor angiogenesis chemotherapy.

Giáo sư Yi Cheng giữ vai trò chủ nhiệm đề tài. Nghiên cứu này tiến hành khảo sát một cách hệ thống các chiến lược hóa trị kháng tạo mạch trong điều trị ung thư, thông qua việc phối hợp hóa trị theo nhịp với thuốc kháng tạo mạch nhằm cung cấp phác đồ điều trị an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn.

  1. Sun L, Chen C, Zhu A, Huang Y, Zhu H, Yi C*. TRAIL mutant membrane penetrating peptide alike-MuR6-TR enhances the antitumor effects of TRAIL in pancreatic carcinoma both in vitro and in vivo. Oncology Reports, 2018.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Nghiên cứu này đã xây dựng một loại protein dung hợp dạng peptide xuyên màng mang đột biến TRAIL mới có tên MuR6-TR, đồng thời đánh giá một cách có hệ thống tác dụng chống khối u của nó đối với ung thư tuyến tụy trên các mô hình in vivo và in vitro. Kết quả xác nhận rằng đột biến này có thể làm tăng độ nhạy cảm với apoptosis  của tế bào ung thư tuyến tụy kháng TRAIL, từ đó cung cấp một chiến lược mới cho điều trị nhắm trúng đích các khối u kháng TRAIL.

  1. Sun L, Zhu A, Huang Y, Zhu H, Yi C*. TRAIL mutant membrane penetrating peptide alike (TMPPA) TRAIL-Mu3 enhances the antitumor effects of TRAIL in vitro and in vivo. Molecular Medicine Reports, 2017, 16(6): 8195-8202.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Nghiên cứu đã bào chế một protein dung hợp TRAIL-Mu3 dạng peptide xuyên màng đột biến TRAIL, đồng thời kiểm chứng khả năng tăng cường tác dụng chống khối u của TRAIL trên mô hình ung thư đại trực tràng. Kết quả cho thấy TRAIL-Mu3 có thể khắc phục hiệu quả tình trạng kháng TRAIL của tế bào khối u, từ đó ức chế rõ rệt sự phát triển của khối u.

  1. Sun L, Huang Y, Zhu H, Yi C*. Generation of a novel TRAIL mutant by proline to arginine substitution based on codon bias and its antitumor effects. Molecular Medicine Reports, 2017, 16(4): 4835-4842.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Dựa trên chiến lược tính ưu tiên mã bộ ba, bằng cách thay thế prolin bằng arginin (Pro→Arg), nghiên cứu đã xây dựng một thể đột biến TRAIL mới, đồng thời nghiên cứu độ ổn định protein, khả năng gắn kết thụ thể và hoạt tính kháng u của nó, từ đó cung cấp hướng tư duy mới và cơ sở lý thuyết cho việc cải biến kỹ thuật phân tử TRAIL.

  1. Zhu A, Huang Y, Zhu H, Yi C*. The synergistic effects of low-dose irinotecan and TRAIL on TRAIL-resistant HT-29 colon carcinoma in vitro and in vivo. International Journal of Oncology, 2012, 41(6): 2087-2094.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Nghiên cứu này khảo sát hiệu ứng hiệp đồng kháng u và cơ chế phân tử của phác đồ kết hợp irinotecan liều thấp với TRAIL trên tế bào ung thư đại tràng HT-29 kháng TRAIL, đồng thời chứng minh rằng hóa trị liều thấp có thể phục hồi tính nhạy cảm của tế bào khối u với TRAIL thông qua việc tăng biểu hiện thụ thể tử vong.

  1. Yang X, Wei Y, Zheng L, You J, Li H, Gao L, Gong C, Yi C*. Polyethyleneimine-based immunoadjuvants for designing cancer vaccines. Journal of Materials Chemistry B, 2022, 10(37): 7385-7399.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ.  Bài tổng quan hệ thống về tiến bộ nghiên cứu của tá chất miễn dịch dựa trên polyethylenimine (PEI) trong thiết kế vắc-xin ung thư, đã thảo luận về cơ chế và triển vọng ứng dụng của chất mang PEI trong việc tăng cường trình diện kháng nguyên và kích hoạt đáp ứng miễn dịch, từ đó cung cấp tham khảo lý thuyết cho việc tối ưu hóa nền tảng vắc-xin trong liệu pháp miễn dịch ung thư.

  1. Yang X, You J, Wei Y, Li H, Gao L, Guo Q, Huang Y, Gong C, Yi C*. Emerging nanomaterials applied for tackling the COVID-19 cytokine storm. Journal of Materials Chemistry B, 2021, 9(38): 7999-8013.


Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Bài tổng quan về các chiến lược ứng dụng của vật liệu nano mới nổi trong đối phó với cơn bão cytokine trong COVID-19 đã thảo luận về tiềm năng của các nền tảng nano trong điều hòa viêm và tái lập cân bằng miễn dịch, từ đó cung cấp hướng tư duy mới cho việc ứng dụng y học nano trong các bệnh truyền nhiễm và viêm liên quan đến khối u.

  1. Wei Y, Yang X, Gao L, Xu Y, Yi C*. Differences in potential key genes and pathways between primary and radiation-associated angiosarcoma of the breast. Translational Oncology, 2022, 19: 101388.


Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Nghiên cứu đã sử dụng phân tích phiên mã học để so sánh các gen khác biệt chủ chốt và các đường truyền tín hiệu giữa angiosarcoma vú nguyên phát và angiosarcoma vú liên quan đến xạ trị, qua đó làm sáng tỏ tính dị hợp phân tử giữa hai phân nhóm này, đồng thời cung cấp cơ sở cho phân loại chính xác và sàng lọc mục tiêu điều trị.

  1. Wei Y, Zheng L, Yang X, Luo Y, Yi C, Gou H. Identification of Immune Subtypes and Candidate mRNA Vaccine Antigens in Small Cell Lung Cancer. The Oncologist, 2023, 28(11): e1105-e1117.

Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả liên hệ (xếp sau trong danh sách). Nghiên cứu đã xác định các phân nhóm miễn dịch của ung thư phổi tế bào nhỏ thông qua phân tích miễn dịch – hệ gen học, sàng lọc các kháng nguyên ứng viên có tiềm năng phát triển thành vắc-xin mRNA, từ đó cung cấp các mục tiêu phân tử mới cho liệu pháp miễn dịch và phát triển vắc-xin điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ.

  1. Ran XY, Xia WL, Zhang LN, Yu XQ, Chen P, Xie KP, Zhao Y, Yi C, Li K. De novo design of type-I photosensitizer agents based on structure-inherent low triplet energy for hypoxia photodynamic therapy. Materials Horizons, 2024, 11(11): 2659-2671.

Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu này thiết kế chất nhạy sáng loại I  mới dựa trên năng lượng trạng thái ba phân tử (triplet) thấp vốn có của cấu trúc, được sử dụng cho liệu pháp quang động trong điều kiện thiếu oxy. Chất nhạy sáng này cho thấy khả năng sinh ROS hiệu suất cao và tác dụng ức chế khối u mạnh mẽ trong vi môi trường khối u thiếu oxy.

  1. Chen P, Hou W, Li C, Liang Q, Ma L, Zhao X, Yi C*. Lived experiences of patients with advanced pancreatic cancer on patient-reported outcomes (PROs) management: a qualitative phenomenological study in Southwest China. BMJ Open, 2025, 15(1): e088253.


Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính hiện tượng học để tìm hiểu sâu trải nghiệm sống của bệnh nhân ung thư tụy giai đoạn muộn tại khu vực Tây Nam trong bối cảnh quản lý kết quả do bệnh nhân báo cáo (PRO), nghiên cứu đã phát hiện các rào cản và nhu cầu trong quản lý PRO, từ đó cung cấp bằng chứng thực chứng cho việc tối ưu hóa các giải pháp quản lý triệu chứng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn.

  1. Tan S, Feng M, Zhou N, Zhang S, Yi C, Gou H. DNA damage response and repair gene mutations predict clinical outcomes in biliary tract cancer. Cancer, 2025, 131(3): e35600.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu này phân tích có hệ thống giá trị dự báo của các đột biến gen liên quan đến đáp ứng tổn thương DNA và sửa chữa DNA đối với kết cục lâm sàng của ung thư đường mật, xây dựng mô hình đánh giá tiên lượng dựa trên phổ đột biến gen, và cung cấp cơ sở phân tử cho việc tiên lượng chính xác ung thư đường mật.

  1. Tan S, Zhang S, Zhou N, Cai X, Yi C, Gou H. Efficacy and safety of fruquintinib dose-escalation strategy for elderly patients with refractory metastatic colorectal cancer: A single-arm, multicenter, phase II study. Cancer Medicine, 2023, 12(24): 21873-21884.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu lâm sàng giai đoạn II, đơn nhánh, đa trung tâm này đánh giá hiệu quả và độ an toàn của chiến lược tăng liều Fruquintinib ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn kháng trị ở người cao tuổi. Kết quả cho thấy chiến lược này dung nạp tốt và mang lại lợi ích lâm sàng, cung cấp một phác đồ mới cho điều trị cá thể hóa ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn cao tuổi.

  1. Hou W, Ding M, Li X, Zhou X, Zhu Q, Varela-Ramirez A, Yi C*. Comparative evaluation of cardiovascular risks among nine FDA-approved VEGFR-TKIs in patients with solid tumors: a Bayesian network analysis of randomized controlled trials. Journal of Cancer Research and Clinical Oncology, 2021, 147(10): 2931-2943.


Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Sử dụng phương pháp phân tích gộp mạng lưới Bayes để so sánh nguy cơ độc tính trên tim mạch của 9 loại thuốc ức chế tyrosine kinase thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR-TKI) được FDA phê chuẩn ở bệnh nhân ung thư khối đặc, nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng dựa trên thực chứng cho việc lựa chọn an toàn và quản lý rủi ro của thuốc TKI trong lâm sàng.

  1. Yang X, Wei Y, Zheng L, Yi C, Gong C. Nanomaterials for radiotherapeutics-based multimodal synergistic cancer therapy. Nano Research, 2020, 13(10): 2579-2594.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Bài tổng quan này đã hệ thống hóa những tiến bộ trong ứng dụng của vật liệu nano vào điều trị khối u phối hợp đa phương thức dựa trên xạ trị, bao gồm thiết kế và tối ưu hóa các nền tảng nano cho nhiều chiến lược hiệp đồng như xạ - quang nhiệt, xạ - hóa trị.

  1. Zheng L, Yi C, Gou H. Intrahepatic lymphoepithelioma-like cholangiocarcinoma with Epstein-Barr virus infection. Clinics and Research in Hepatology and Gastroenterology, 2023, 47(10): 102223.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu đã báo cáo loạt ca bệnh lớn nhất về ung thư biểu mô đường mật trong gan dạng lympho biểu mô liên quan đến EBV, tổng kết các đặc điểm lâm sàng, bệnh lý, đặc điểm hệ gen cũng như tiên lượng, từ đó cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng cho chẩn đoán và điều trị khối u hiếm gặp này.

  1. Li H, Yi C. Glycyrrhetinic acid for the treatment of COVID-19 cytokine storm: a network pharmacology and experimental study. Phytomedicine, 2022, 102: 154175.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu đã sử dụng dược lý học mạng lưới và mô phỏng docking phân tử để làm sáng tỏ cơ chế tác dụng của acid glycyrrhetinic trong việc can thiệp cơn bão cytokine do COVID-19, đồng thời xác nhận hiệu quả ức chế hội chứng bão cytokine (CS) thông qua các thực nghiệm in vivo và in vitro.

  1. Yang X, Yi C, Luo H. A local strategy toward concurrent chemoradiotherapy based on fibrin gel for postsurgical cancer treatment. International Journal of Radiation Oncology • Biology • Physics, 2023, 116(5): 1099-1110.


Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu đã phát triển một nền tảng hóa xạ trị đồng thời tại chỗ dựa trên gel fibrin tải cisplatin, nhằm dự phòng tái phát tại chỗ và di căn xa sau phẫu thuật khối u. Hiệu quả điều trị đã được xác nhận trên các mô hình ung thư vú, ung thư tuyến giáp và sarcoma xương.

  1. Yi C, Huang X, Hou M. Experimental Study on Chemotherapy Combined with Ginsenoside Rg3 for the Treatment of Lung Cancer. Zhongguo Zhong Xi Yi Jie He Za Zhi(Chinese Journal of Integrated Traditional and Western Medicine), 2005.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả chính. Nghiên cứu khảo sát tác dụng tăng hiệu quả và giảm độc tính của hóa trị kết hợp với nhân sâm saponin Rg3 trong điều trị ung thư phổi. Kết quả chứng minh rằng nhân sâm saponin Rg3 có thể tăng cường hiệu quả chống khối u của hóa trị đồng thời làm giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn, từ đó cung cấp cơ sở thực nghiệm cho việc sử dụng thuốc Trung dược hỗ trợ hóa trị ung thư.

  1. *Zhou X, Shi K, Hao Y, Yang C, Zha R, Yi C, Qian Z. Advances in nanotechnology-based delivery systems for EGFR tyrosine kinases inhibitors in cancer therapy. Asian Journal of Pharmaceutical Sciences, 2020, 15(1): 26-42.

Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Bài tổng quan về những tiến bộ trong nghiên cứu hệ thống phân phối thuốc EGFR-TKI dựa trên công nghệ nano trong điều trị ung thư đã hệ thống hóa các ưu điểm và thách thức của nhiều loại chất mang nano nhắm nâng cao sinh khả dựng và khả năng nhắm đích của TKI.

  1. Ma Y, Yang X, Xie YP, Yi C, Zhao F, Huang Y. Association of Matrix Metalloproteinase1-1607 1G>2G Polymorphism and Lung Cancer Risk: An Update by Meta-Analysis. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, 2019, 20(6): 1841-1848.

Giáo sư Yi Cheng là đồng tác giả. Nghiên cứu sử dụng phân tích gộp (meta-analysis) để cập nhật đánh giá mối liên quan giữa đa hình MMP-1-1607 1G>2G và tính nhạy cảm mắc ung thư phổi,  từ đó cung cấp bằng chứng cập nhật cho đánh giá nguy cơ di truyền của ung thư phổi.

  1. Xu X, Zhu Q, Li X, Zhou X, Hou W, Yi C. Oral Chinese herbal medicine in reducing the recurrence of colorectal adenoma after polypectomy: A protocol for the systematic review and meta-analysis. BMJ Open, 2021.

Giáo sư Yi Cheng là tác giả liên hệ. Đề cương tổng quan hệ thống này nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của thuốc y học cổ truyền đường uống trong việc giảm tỷ lệ tái phát sau cắt bỏ u tuyến đại trực tràng, từ đó cung cấp bằng chứng y học chứng cứ cho ứng dụng của y học cổ truyền trong quản lý các tổn thương tiền ung thư đại trực tràng.

Kỹ thuật điều trị
Cung cấp các giải pháp điều trị chính xác, có mục tiêu và đạt chất lượng quốc tế cho bệnh nhân trên toàn cầu.
Công nghệ điều trị
Kỹ thuật tiêu hủy u bằng Dao Nano (IRE)
Kỹ thuật tiêu hủy u bằng Dao Nano, hay còn gọi là kỹ thuật điện xung không đảo ngược (IRE), là phương pháp tiêu hủy u không sinh nhiệt thế hệ mới. Kỹ thuật này sử dụng các điện trường ngắn cao áp để tạo ra các lỗ thủng có kích thước nanomet vĩnh viễn trên màng tế bào khối u, từ đó phá vỡ sự cân bằng nội môi và kích hoạt quá trình apoptosis. Trong quá trình điều trị, các kim điện cực phát ra các xung điện chính xác ở cấp micro giây đến mili giây. Nhờ đó vừa tiêu diệt hiệu quả các tế bào ung thư, vừa bảo tồn nguyên vẹn khung ngoại bào của các cấu trúc quan trọng xung quanh như mạch máu, đường mật và thần kinh. Về cơ bản tránh được hiệu ứng tản nhiệt và nguy cơ tổn thương do nhiệt thường gặp ở các kỹ thuật tiêu hủy u bằng nhiệt truyền thống như sóng cao tần hay vi sóng. Nhờ đặc điểm đó, những khối u nằm sát mạch máu lớn, đường mật hoặc các vị trí phức tạp từng được xem là “vùng cấm” của tiêu hủy u, nay có thêm cơ hội được điều trị một cách an toàn và chính xác hơn. Sự ra đời của Dao Nano đã lần đầu tiên đạt được sự kết hợp hoàn hảo giữa tiêu hủy u không sinh nhiệt, tính chọn lọc và khả năng kiểm soát chính xác trong lĩnh vực tiêu hủy khối u, đánh dấu bước chuyển biến sâu sắc trong tư duy điều trị từ phá hủy mô sang loại bỏ tế bào khối u một cách chính xác hơn. Chính vì vậy, kỹ thuật này được giới chuyên môn đánh giá là “một sự chuyển đổi mô hình trong công nghệ tiêu hủy u”.
Kỹ thuật áp lạnh bằng dao Argon-Helium
Kỹ thuật áp lạnh bằng dao Argon-Helium, tên đầy đủ là “hệ thống tiêu hủy u bằng áp lạnh nhắm đích Argon-Helium”, là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu điều trị khối u đặc thế hệ mới hiện đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Kỹ thuật này dựa trên cơ sở vật lý là hiệu ứng tiết lưu Joule - Thomson, sử dụng nguyên lý khí argon áp suất cao ở nhiệt độ thường giãn nở cực nhanh tại đầu dò để tạo lạnh, đồng thời dùng khí helium áp suất cao để chủ động làm ấm trở lại. Thông qua các chu kỳ tác động lặp lại giữa lạnh sâu nhanh và làm ấm chủ động, kỹ thuật này giúp bất hoạt triệt để tế bào khối u. Khác với các phương pháp tiêu hủy u bằng nhiệt truyền thống như sóng cao tần hoặc vi sóng, áp lạnh không “đốt” khối u mà phát huy tác dụng thông qua cơ chế “đóng băng” khối u. Ưu thế cốt lõi của kỹ thuật này nằm ở chỗ: quả cầu băng hình thành trong quá trình áp lạnh có ranh giới rõ ràng và dễ nhận biết dưới hình ảnh CT hoặc cộng hưởng từ. Phạm vi tiêu hủy gần như tương ứng cao với vùng quan sát được trên hình ảnh, qua đó thực sự đạt được mục tiêu điều trị chính xác theo nguyên tắc “nhìn thấy thế nào, điều trị thế đó”. Đặc điểm này cho phép bác sĩ theo dõi ranh giới tiêu hủy theo thời gian thực trong suốt quá trình can thiệp. Nhờ đó, vùng tổn thương có thể được bao phủ hoàn toàn, đồng thời bảo vệ tối đa các mô lành và cấu trúc quan trọng xung quanh, giúp nâng cao đáng kể tính an toàn và khả năng kiểm soát của phương pháp điều trị.
Câu chuyện bệnh nhân
Tại Bệnh viện Uni-Asia Thành Đô, mỗi hành trình tìm kiếm cơ hội điều trị đều khắc ghi lòng dũng cảm và hy vọng. Mỗi câu chuyện là minh chứng cho sự đồng lòng giữa đội ngũ y bác sĩ và bệnh nhân trong hành trình cùng nhau chiến thắng bệnh tật.
Thêm ca bệnh

Tư Vấn Miễn Phí

Họ và tên
Tuổi
Số điện thoại
Email
Câu hỏi của bạn

Gửi Thành Công

Chúng tôi đã nhận được yêu cầu tư vấn của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng. Chuyên viên sẽ liên hệ với bạn trong vòng 72 giờ, vui lòng chú ý điện thoại và email.

Đặt lịch WhatsApp
zalo
Zalo
Gọi ngay