Hơn bốn mươi năm gắn bó sâu sắc với lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và y học can thiệp,bằng tiêu diệt xâm lấn tối thiểu cá nhân hóa thắp sáng lại ánh sáng sự sống cho bệnh nhân ung thư.
Trong lĩnh vực tiên tiến của y học về điều trị ung thư xâm lấn tối thiểu bằng phương pháp tiêu hủy khối u,có một vị y sĩ như vậy,ông nắm chặt trong tay kim áp lạnh( cryoablation) và dao nano,dưới sự hướng dẫn chính xác của CT và MRI,ông trực tiếp tiếp cận trung tâm khối u,thực hiện ca điều trị với phương châm”không mổ,xâm lấn tối thiểu,hiệu quả cao”,gieo mầm hy vọng vào trái tim vô số bệnh nhân ung thư đã từng bị bác sĩ “tuyên bố tử hình”. Ông chính là Giáo sư,Bác sĩ Trưởng khoa,Giáo sư hướng dẫn Tiễn sĩ thuộc Khoa Chẩn đoán Hình ảnh,Trung tâm Y học thứ nhất, trực thuộc Bệnh viện Đa khoa Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc,Chủ tịch đầu tiên của Hiệp hội Điều diệt Thế giới(the 1st World Ablative Therapies Association-WATA) và được danh Bậc thầy Tiêu hao Châu Á-Giáo sư Xiao Yueyong.
Hành trình tiên phong bốn thập kỷ cống hiến tận tâm
Giáo sư Xiao Yueyong đã dày công cống hiến trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và điều trị can thiệp gần bốn thập kỷ,là một trong những người đặt nền móng và người dẫn đầu lĩnh vực tiêu u tại Trung Quốc.Từ năm 2006 đến năm 2007,ông được cử sang Bệnh viện Brigham and women’s (BWH) thuộc Đại học Y Harvard làm học giả thỉnh giảng cao cấp,chuyên sâu về can thiệp dưới hướng dẫn của CT và MRI.Sau khi về nước,ông đã gắn bó lâu dài với tuyến lâm sàng,thiết kế và cải tiến nhiều phương pháp phẫu thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn của CT/MRI,tiên phong đề xuất các quan điểm tiên tiến như”điều trị vi xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn của hình ảnh học” và phương pháp,chiến lược tiêu hủy lạnh thích ứng hình dạng khối u,từ đó tạo nên tảng vững chắc cho sự phát triển của điều trị can thiệp vi xâm lấn tại Trung Quôc.
Trong lĩnh vực tiêu hủy xâm lấn tối thiểu,Giáo sư Xiao Yueyong thông thạo toàn diện các kỹ thuật tiên tiến như tiêu hủy hóa học,tiêu hủy qua sóng cao tần(FRA),tiêu hủy vi sóng(MWA),tiêu hủy lạnh(cryoablation),tiêu hủy đông lạnh và tiêu hủy bằng dao nano(điện diệt không hồi phục- IRE),ông đã thực hiện tổng cộng 100,000 ca phẫu thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn của CT và MRI.Dưới sự dẫn dắt của ông,đội ngũ không chỉ tổ chức chuyên gia thảo luận và xây dựng loạt tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tiên trong nước liên quan đến “tiêu hủy lạnh khối u và tiêu hủy khối u bằng dao nano’’,mà còn đưa vào ứng dụng kỹ thuật mới về tiêu hủy khối u bằng dao nano,đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về ưu thế,hạn chế và ứng dụng lâm sàng của công nghệ này,đóng góp quan trọng vào ứng dụng lâm sàng của thiết bị dao nano được sản xuất trong nước.
Giáo sư Xiao luôn nhấn mạnh chi tiết và chất lượng phẫu thuật,kiên trì với triết lý “tổn thương tối thiểu,hiệu quả tối đa”,đào sâu vào công nghệ tiêu hủy dưới hướng dẫn của hình ảnh học,đối với khối u khác nhau và tổn thương ở vị trí đặc biệt,ông áp dụng phác đồ điều trị tiêu hủy cá thể hóa,bàn mổ của ông cũng trở thành “bến đỗ bình an” cuối cùng cho nhiều bệnh nhân bệnh nặng khó chữa,giúp càng ngày càng nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn được điều trị hiệu quả và có chất lượng sống cao.
Dẫn dắt công nghệ tiêu hủy khối u của Trung Quốc vươn ra thế giới
Từ khi ông đảm nhận cương vị Chủ tịch Ủy ban chuyên môn điều trị xâm lấn tối thiểu khối u thuộc Hiệp hội Chống Ung thư Trung Quốc,đến khi đắc cử Chủ tịch khóa đầu tiên Hiệp hội Điều trị Tiêu hủy Thế giới(WATA),Giáo sư Xiao Yueyong đã luôn không ngừng nỗ lực thúc đẩy việc chuẩn hóa và quốc tế hóa điều trị tiêu hủy.Ông là người chủ trì xây dựng hơn mười văn bản đồng thuận và hướng dẫn về “Điều trị tiêu hủy u xâm lấn tối thiểu”(Tumour Minimally-Invasive Ablation Therapies),bao gồm:Đồng thuận chuyên gia về tiêu hủy lạnh nốt phổi(bản 2022),Đồng thuận chuyên gia về điều trị tiêu hủy lạnh khối u xương và mô mềm dưới hướng dẫn của hình ảnh học(bản 2018),Đông thuận chuyên gia về điều trị tiêu hủy nhiệt đối với nhân giáp lành tính(bản 2025) v.v.,cung cấp tham khảo kỹ thuật quan trọng cho lĩnh vực điều trị tiêu hủy trong nước và trên toàn cầu.
Từ phòng khám thông thường của bệnh viện hạng ba đến diễn đàn học thuật quốc tế,từ chẩn đoán tinh vi dưới dẫn đường hình ảnh đến đổi mới tiêu hủy táo bạo,Giáo sư Xiao Yueyong luôn kiên trì với học thuật uyên bác và tấm lòng nhân ái,xua tan mây mù cho vô số gia đình bên bờ vỡ vụn,dẫn dắt điều trị tiêu hủy can thiệp xâm lấn tối thiểu của Trung Quốc bước lên sân khấu thế giới rộng mở hơn.
Hành nghệ y bốn thập kỷ,Giáo sư Xiao Yueyong đã lấn lượt đảm nhận 4 dự án thuộc Quỹ khoa học Tự nhiên Quốc gia,1 đề tài trọng điểm hỗ trợ Bộ khoa học và công nghệ,chủ biên 5 bộ tác phẩm,phó chủ biên 6 bộ,đã công bố hơn 200 bài báo các loại,trong đó có hơn 110 bài là tác giả chính và tác giả liên hệ,40 bài báo SCI.Ông là tổng biên tập tạp chí “chẩn đoán hình ảnh và Điều trị can thiệp Trung Quốc”,Ủy viên biên tập thường vụ tạp chí “kỹ thuật hình ảnh y học Trung Quốc”,Ủy viên liên hệ tạp chí “Trung Hoa phóng xạ học” và Ủy viên ban biên tập tạp chí “CT và MRI Trung Quốc”.Mỗi danh hiệu và mỗi vinh dự trên lĩnh vực học thuật chính là một phiếu bầu trang trọng mà ông đã dành cho lý tưởng “chính xác,xâm lấn tối thiểu,tích hợp”trong điều trị tiêu hủy khối u.
Theo thống kê,GS.Xiao Yueyong đã công bố tổng côngj hơn 200 bài báo,trong đó có hơn 110 bài với tư cách là tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ trên các tạp chí uy tín trong và ngoài nước(bao gồm 40 bài báo SCI),hướng nghiên cứu của ông bao phủ rộng rãi các lĩnh vực tiên tiến như:kỹ thuật điều trị tiêu hủy khối u,ứng dụng lâm sàng của tiêu hủy bằng dao nano,phương pháp học thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu và liệu pháp kết hợp trong y học nano.Và đồng thời là chủ biên của nhiều chuyên khảo như: “Kỹ thuật tiêu hủy khối u bằng dao Argon-helium”, “Kỹ thuật can thiệp cột sống”, “Học điều trị can thiệp CT ”v.v.
1.Xiao Yueyong, and Zhang Jinshan. Experiments and Clinical Studies of CT-guided Percutaneous Tumour Ablation Therapies. Doctoral disseration, China PLA General Hospital Postgrad Medical College.
Bài viết này với tư cách thành quả quan trọng trong giai đoạn nghiên cứu Tiến sĩ,khám phá có hệ thống quy tắc thao tác,kiểm soát độ chính xác,phòng ngừa biến chứng và hiệu quả lâu dài của việc thực hiện các kỹ thuật tiêu hủy khối u qua da dưới dẫn đường CT (bao gồm tiêu hủy hóa học,tiêu hủy tần số radio (RFA) v.v.).Nghiên cứu đã giải quyết những vấn đề then chốt như quy hoạch đường vào của kim sinh thiết đối với khối u ở vị trí giải phẫu phức tạp,xác định ranh giới tiêu hủy,thông qua dữ liệu thực nghiệm phong phú và tích lũy ca lâm sàng, qua đó cung cấp cơ sở lý luận và vận hành rất có giá trị cho việc phổ biến và thúc đẩy kỹ thuật can thiệp không qua mạch máu dưới hướng dẫn của hình ảnh học trong nước.
2.Xiao Yueyong, and Zhang Jinshan. Status Quo and Prospect for Biodegradable Stents.
Bài tổng quan hệ thống này trình bày quá trình phát triển và triển vọng ứng dụng của stent phân hủy sinh học trong điều trị can thiệp mạch máu,thảo luận về cơ chế tái hẹp mạch máu sau khi cấy stent kim loại cũng như các chiến lược phòng ngừa và điều trị,đồng thời phân tích chuyên sâu về vật liệu,quy trình chế tạo và thực trạng ứng dụng lâm sàng của stent phân hủy sinh học.
3.Xiao Yueyong, Zhang Jinshan, Cui Fuzhai, and Meng Bo. Experimental Study of Biodegradable Paclitaxel Stents in Preventing Vascular Restenosis. Chinese Journal of Radiology, 2004.
Thông qua nghiên cứu thực nghiệm trên động vật,hiệu quả và độ an toàn của stent paclitaxel có khả năng phân hủy sinh học trong việc ngăn ngừa tái hẹp mạch máu đã được đánh giá,qua đó cung cấp cơ sở thực nghiệm cho sự phát triển và ứng dụng lâm sàng của stent phân hủy được phủ thuốc.
4.Xiao Yueyong, Zhang Jinshan, Cui Fuzhai, and Meng Bo. Novel Biodegradable Polymer Stents. China Medical Devices Information, 2004.
Giới thiệu về lựa chọn vật liệu, quy trình chế tạo và đánh giá tính năng ban đầu của stent polymer phân hủy sinh học thế hệ mới,cung cấp tài liệu tham khảo cho việc cải tiến và tối ưu hóa stent phân hủy sinh học trong giai đoạn tiếp theo.
5.Xiao Yueyong. Striving to Enhance the Efficacy of Individualised Tumour Interventional Therapies under the Guidance of Imaging Techniques. Journal of Interventional Radiology, 2016, (05):371-373.
Bài viết này là bài bình luận,trình bày một cách hệ thống các nguyên tắc và chiến lược của điều trị can thiệp khối u cá thể hóa dưới hướng dẫn hình ảnh.Tác giả chỉ ra rằng,các phương pháp kỹ thuật can thiệp dưới hướng dẫn hình ảnh đều có ưu nhược điểm riêng,do đó cần được lựa chọn và ứng dụng một cách hợp lý để phát huy tối đa ưu thế.các nguyên tắc cần tuân thủ trong điều trị can thiệp khối u cá thể hóa là an toàn,đơn giản,hiệu quả và kinh tế,cần tránh sử dụng một kỹ thuật duy nhất để điều trị tất cả các loại khói u,cần căn cứ vào loại khối u,vị trí và mối quan hệ kề cận với các cơ quan quan trọng,nên lựa chọn 1 hoặc 2 kỹ thuật kết hợp phù hợp nhất nhằm đạt được hiệu quả tối ưu.
6.Xiao Yueyong, and Wei Yingtian. Safely and Effectively Implementing Percutaneous Puncture of Small Pulmonary Nodules Biopsy and Ablation Therapies. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2021, 18(1):2-3.
Bài báo này với tư cách bình thuật trọng điểm của số tạp chí,tập trung thảo luận về tính an toàn và hiệu quả của sinh thiết xuyên da bằng kim và điều trị tiêu hủy đối với các nốt phổi nhỏ.Giáo Sư Tiêu dựa trên thực hành lâm sàng,đã hệ thống sắp xếp việc phòng ngừa biến chứng ,kiểm soát chảy máu trong sinh thiết xuyên da và quy trình thao tác chuẩn hóa trong điều trị tiêu hủy,cung cấp chỉ dẫn lý luận quan trọng nhằm thúc đẩy việc tiêu chuẩn hóa và đồng nhất hóa để chẩn đoán và điều trị xâm lấn tối thiểu các nốt phổi nhỏ.Bài báo này được hỗ trợ bởi Dự án khoa học Tự nhiên Quốc gia Trung Quốc(mã số 817718941).
7.Xiao Yueyong, Meng Xiaodong, Li Jiliang, and Chen Chun. Using CT-guided Ozone Ablation Therapy to Treat Lumbar Disc Herniation. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2005.
Nghiên cứu này đã khảo sát phương pháp và hiệu quả của kỹ thuật tiêu hủy bằng ozone dưới hướng dẫn CT trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng,cung cấp dữ liệu ban đầu hỗ trợ cho việc phổ biến kỹ thuật này trên lâm sàng.
8.Xiao Yueyong, Ying Yifeng, Wang Yuting, Li Jiakai, Tian Jinlin, Yang Bo, Meng Xiaodong, and Chen Chun. Using CT-guided Ozone Ablation Therapy to Treat Cervical Disc Herniation. Chinese Journal of Radiology, 2007.
Khảo sát hiệu quả của kỹ thuật tiêu hủy bằng ozone dưới hướng dẫn CT trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.Nghiên cứu bao gồm 86 bệnh nhân (37 trường hợp tủy sống,30 trường hợp rễ thần kinh,19 trường hợp giao cảm),tiêm ozone bằng cách chọc xuyên qua đường xiên trước bên cổ dưới dẫn đường CT.Theo dõi sau 3 tháng điều trị cho thấy,78% đạt chỉ số cải thiện rõ,16% có hiệu quả,6% không có hiệu quả.Kết luận nghiên cứu cho rằng kỹ thuật này an toàn,phương pháp đơn giản,và là một phương pháp xâm lấn tối thiểu trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ giai đoạn sớm và trung bình.
9.Xiao Yueyong, Sun Gang, Sun Zhenfeng, and Chen Jing. Commenting on the Quantitative Indicators of the Efficacy of Intervertebral Disc Herniation--Disc Herniation Index (DHI). Chinese Journal of Radiology, 1995.
Bài báo đã đề xuất một hệ thống chỉ số định lượng để đánh giá hiệu quả điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm,cung cấp tiêu chuẩn khách quan hóa cho việc đánh giá lâm sàng kết quả điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm.
10.Xiao Yueyong. The Application and Prospect of Non-Vascular Interventional Therapies. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2020, (01).
Bài báo đã trình bày một cách có hệ thống về hiện trạng ứng dụng và phương hướng phát triển tương lai của kỹ thuật can thiệp phi mạch,bao gồm hệ thống kỹ thuật từ sinh thiết kim đến các phương pháp điều trị tiêu hủy đa dạng,cung cấp một góc nhì tiên phong cho sự phát triển của lĩnh vực này.
11.Xiao Yueyong, and Zhang Xin. The Application of NanoKnife Ablation Therapy in Liver Cancer. Electronic Journal of Liver Tumour, 2015, (02).
Bài viết đã trình bày có hệ thống về ứng dụng của kỹ thuật tiêu hủy bằng dao nano (IRE) trong điều trị ung thư gan,đồng thời phân tích ưu điểm độc đáo của kỹ thuật này so với tiêu hủy nhiệt truyền thống trong điều trị khối u tại vị trí đặc biệt,đặt nền tảng cho việc phổ biến lâm sàng kỹ thuật nano dao.
12.Xiao Yueyong. Ushering in the New Venture for Interventional Medicine Hands in Hands. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2025, 22(1):1.
Là lời chúc mừng năm mới,gửi gắm những kỳ vọng và lời chúc tốt đẹp cho hành trình mới của “Tạp chí Chẩn đoán Hình ảnh và Điều trị Can thiệp Trung Quốc”.
13.Xiao Yueyong, and Zhang Xiao. The Individualised Choice-making and Analysis of Efficacy in Tumour Minimally-Invasive Treatment Therapies. Collected papers of the 2013 Tumour Ablation Therapies Workshop, 2013.
Bài tham luận hội nghị này đã thảo luận một cách có hệ thống về các chiến lược lựa chọn cá thể hóa cho các kỹ thuật bao gồm hủy hóa học,hủy vật lý và cấy hạt phóng xạ trong điều trị tổng hợp khối u xâm lấn tối thiểu,nhấn mạnh cần lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân, giúp bệnh nhân đạt được lợi ích tối đa.
14. Using CT-guided Ozone Discectomy to Treat Cervical Disc Herniation and Lumbar Disc Herniation. The collected papers of the 1st International Congress of Medical Imaging and Interventional Medicine, 2025.
Bài nghiên cứu này đã thảo luận việc áp dụng kỹ thuật hòa tan đĩa đệm bằng ozone qua da dưới hướng dẫn CT trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ và thắt lưng,đồng thời xác minh ban đầu tính an toàn cũng như hiệu quả của kỹ thuật xâm lấn tối thiểu này.
15.Xiao Yueyong. Scientific Knowledge Popularization of Tumour Prevention and Treatment--Minimally-Invasive Treatment. 2025.
Bài viết khoa học phổ cập có hệ thống,bao quát các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị xâm lấn tối thiểu như sinh thiết qua da,tiêu sợi bằng tần số radio,tiêu sợi bằng vi ba,tiêu hủy đông lạnh,tiêu hủy bằng dao nano và cấy hạt phóng xạ trong ứng dụng chẩn đoán và điều trị cá thể hóa,đa mô thức đối với khối u.
16.Zhang Jinshan, and Xiao Yueyong. The Minimally-Invasive Treatment of Intervertebral Disc Herniation. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2005.
Giới thiểu một cách có hệ thống về phương pháp kỹ thuật và tiến bộ trong ứng dụng lâm sàng của điều trị xâm lấn tối thiểu thoát vị đĩa đệm.
17.Zhang Jinshan, and Xiao Yueyong. Actively and Properly Implementing Tumour NanoKnife Ablation New Therapies. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2015, 12:257-258.
Bài viết này là bài bình luận chuyên đề về kỹ thuật mới tiêu hủy khối u bằng dao nano,nhấn mạnh cần chú trọng tính an toàn trong quá trình phổ biến và ứng dụng tích cực kỹ thuật này,đồng thời cung cấp định hướng cho việc triển khai chuẩn hóa kỹ thuật nano dao tại Trung Quốc.
1. DNA Damage Inducer Mitoxantrone Amplifies Synergistic Mild-Photothermal Chemotherapy for TNBC via Decreasing Heat Shock Protein 70 Expression. Advanced Science, 2023.
Giáo sư Xiao Yueyong đảm nhận vai trò đồng tác giả liên hệ.Nghiên cứu này phối hợp với nhóm nghiên cứu của Nghiên cứu viên Lương Hưng Kiệt tại Trung tâm Khoa học Nano Quốc gia,đã phát triển một cách đột phá hệ thống mixen nano mang mitoxantrone.Nghiên cứu lần đầu đã tiết lộ: trong quá trình điều trị quang nhiệt,MTO có thể ức chế hiệu quả biểu hiện quá mức của protein sốc nhiệt 70 (HSP70),đồng thời làm tăng đáng kể tổn thương DNA của tế bào khối u thông qua liệu pháp kết hợp quang nhiệt ôn hòa và hóa trị.Mixen nano này thể hiện hiệu suất chuyển đổi quang nhiệt cao tới 54,62%,đã cho phép thực hiện liệu pháp kết hợp hóa trị- quang nhiệt hiệu quả cao đối với ung thư vú âm tính ba (TNBC) có đặc điểm tỷ lệ di căn cao,tỷ lệ tử vong cao.
2. Multimode Co-clustering CT | MR | US-guided Remote Control Robotic Real-time Puncture: A Pilot Study. Heliyon, 2024, 10(7).
Giáo sư Xiao Yueyong tham gia công trình này với tư cách là tác giả liên hệ.Nghiên cứu tiền cứu này nhằm mục đích đánh giá tính khả thi,tính an toàn và tính chính xác của phẫu thuật chọc thăm thực thời gian thực hiện bằng robot điều khiển từ xa dưới sự hướng dẫn của soi huỳnh quang CT liều thấp.Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp Taguchi,thiết lập các nhóm chứng khác nhau để thực hiện chọc thăm kiểm soát điều kiện.Kết quả cho thấy hệ thống chọc thăm thực thời gian bằng robot từ xa mang tính đổi mới này có tính chính xác và tính đáng tin cậy ở mức độ rất cao,đã đặt nền móng vững chắc cho việc triển khai các can thiệp y tế chính xác cao tại vị trí giải phẫu phức tạp hay thậm chí trong bối cảnh y tế từ xa trong tương lai.
3. Transcatheter Arterial Chemoembolization Plus Apatinib for Unresectable Hepatocellular Carcinoma: A Multicenter, Randomized, Open-label, Phase III Trial. BMC Medicine, 2025, 23(1): 313.
Giáo sư Xiao Yueyong tham gia thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng giai đoạn III,đa trung tâm này với tư cách là tác giả đồng tham gia.Nghiên cứu đã đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả và độ an toàn của phương pháp tắc mạch hóa chất qua động mạch gan (TACE) phối hợp với apatinib trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ.Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng liệu pháp phối hợp giúp cải thiện đáng kể tiên lượng sống của bênh nhân ung thư gan giai đoạn muộn,nghiên cứu này được công bố trên tạp chí y khoa tổng hợp hàng đầu,cung cấp bằng chứng y học thực chứng mức độ cao cho việc điều trị can thiệp kết hợp với liệu pháp nhắm trúng đích trong ung thư biểu mô tế bào gan.
4. Xiao Yueyong et al. Expert Consensus and Guidelines for Tumor Microwound Ablation Therapy.(Serial Guidelines and Consensus)
Giáo sư Xiao Yueyong với tư cách là tác giả liên hệ và chuyên gia chủ trì.Dựa trên nền tảng nghiên cứu chuyển hóa lâm sàng vững chắc của nhóm,Giáo sư Xiao Yueyong đã chủ trì biên soạn và công bố hơn 10 bộ đồng thuận chuyên gia và hướng dẫn điều trị về ''Điều trị tiêu hủy u xâm lấn tối thiểu''.các văn bản hướng dẫn có thẩm quyền này bao gồm các lĩnh vực then chốt như:tiêu hủy u bằng dao nano đối với khối u ở vị trí đặc biệt trong gan,tiêu hủy đông lạnh nốt phổi và can thiệp điều trị can thiệp các tổn thương di căn hạch bạch huyết,các văn bản này đã thiết lập một khung kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt và tiêu chuẩn kỹ thuật cho các cơ sở y tế trên toàn quốc nhằm thực hiện phẫu thuật tiêu hủy u xâm lấn tối thiểu một cách chuẩn hóa,đồng thời dẫn dắt quá trình chuẩn hóa điều trị tiêu hủy u trong nước.
5.Xiao Yueyong, et al. CT-guided Percutaneous Ganglion Impar/Celiac Plexus Block and Neurolysis for Treating Refractory Cancer Pain. Chinese Journal of Pain Medicine.
Loạt nghiên cứu lâm sàng này tập trung vào điều trị can thiệp xâm lấn tối thiểu cho đau do ung thư,thảo luận sâu sắc về phương pháp điều trị đau vùng bụng trên và vùng cụt kháng trị gây ra bởi ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối,ung thư gan và các bệnh lý tương tự,thông qua tiêu hủy hóa học qua da hoặc đốt nhiệt bằng tần số radio(RF) hạch thần kinh tạng lớn và hạch thần kinh tạng nhỏ dưới hướng dẫn chính xác của CT.Bài báo chỉ ra rằng kỹ thuật này có những ưu điểm vượt trội: “phá hủy chính xác mục tiêu,khởi phát tác dụng nhanh,ít biến chứng”,có thể làm giảm cực kỳ đáng kể sự phụ thuộc vào thuốc gây mê-an thần trong giai đoạn cuối của bệnh nhân,đồng thời cải thiện rõ rệt chất lượng sống.
6. Clinical Applications of CT-guided Percutaneous Nanoknife Ablation in Retroperitoneal Tumour. 2016.
Bài báo này báo cáo một cách có hệ thống kinh nghiệm ứng dụng lâm sàng của phương pháp tiêu hủy bằng dao nano qua đường da dưới hướng dẫn của CT trong điều trị khối u sau phúc mạc.Nghiên cứu cho thấy,tiêu hủy bằng dao nano có thể bất hoạt khối u đồng thời bảo vệ hiệu quả các cấu trúc quan trọng như mạch máu,ống mật,tụy và ruột,thể hiện tính an toàn và hiệu quả,do đó xứng đáng được tiếp tục phổ biến và ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng.
7. High-Frequency Irreversible Electroporation (H-FIRE) for Liver Ablation: Cardiac Impact in Vivo. BMC Cardiovascular Disorders, 2021.
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng lên tim của phương pháp điện xung không hồi phục tần số cao (H-FIRE) sử dụng dạng sóng không đối xứng trong quá trình tiêu hủy mô gan.Nghiên cứu được thực hiện trên mô hình heo,kết quả cho thấy vùng tiêu hủy của nhóm H-FIRE lớn hơn nhóm IRE truyền thống,cả hai phương pháp đều không ảnh hưởng đến nhịp tự chủ của tim, và nhóm H-FIRE không ghi nhận thay đổi đáng kể về troponin I cơ tim.Nghiên cứu kết luận rằng H-FIRE với dạng sóng không đối xứng tương đối an toàn cho tiêu hủy mô gan,không gây biến chứng tim mạch nghiêm trọng.
8. Case Report: Radiofrequency Ablation Combined with Biopsy for Cushing's Syndrome due to Ectopic ACTH Lesions in the Lung. Front Oncol., 2022.
Bài báo này báo cáo một trường hợp bệnh nhân nữ 48 tuổi mắc hội chứng Cushing do tổn thương phổi tiết ACTH ngoài vị trí.Do khó khăn trong phẫu thuật cắt bỏ và điều trị nội khoa kém hiệu quả,phương pháp đốt sóng cao tần dưới hướng dẫn của CT kết hợp với sinh thiết kim xuyên trong kỹ thuật đã được sử dụng để tiêu diệt hoàn toàn ổ bệnh,các triệu chứng cortisol cao của bệnh nhân được cải thiện nhanh chóng.Ca bệnh này minh họa giá trị độc đáo của kỹ thuật tiêu hủy nhiệt dưới hướng dẫn hình ảnh trong điều trị các tổn thương phổi tiết ACTH khó có thể cắt bỏ bằng phẫu thuật.
9. Clinical Application of Optical and Electromagnetic Navigation System in CT-guided Radiofrequency Ablation of Lung Metastases. Int J Hyperthermia, 2024.
Nghiên cứu này đánh giá giá trị ứng dụng lâm sàng của hệ thống dẫn đường quang học và điện từ trong điều trị tiêu hủy khối u di căn phổi bằng sóng cao tần dưới hướng dẫn của CT.Kết quả cho thấy,những người vận hành có ít kinh nghiệm sử dụng hệ thống dẫn đường để điều trị có thể đạt được hiệu quả tương tự như những người vận hành giàu kinh nghiệm sử dụng phương pháp truyền thống,qua đó minh chứng rõ ràng vai trò tích cực của hệ thống dẫn đường trong việc nâng cao độ chính xác của phẫu thuật và hạ thấp rào cản về kỹ năng thực hiện.
10.Magnetic Resonance Imaging-guided Percutaneous Cryoablation of Hepatocellular Carcinoma in Special Regions. Hepatobiliary Pancreat Dis Int, 2010.
Nghiên cứu này đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp áp lạnh qua da dưới hướng dẫn của cộng hưởng từ (MRI) trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) ở vị trí đặc biệt, qua đó mở rộng phạm vi ứng dụng của kỹ thuật hình ảnh can thiệp trong điều trị tiêu hủy ung thư gan tại các vùng giải phẫu phức tạp.
11. CT-guided Percutaneous Conformal Cryoablation for Peripheral Non-Small Cell Lung Cancer. Eur J Radiol, 2012.
Nghiên cứu tính khả thi của điều trị tiêu hủy đông lạnh tạo hình qua da dưới hướng dẫn CT đối với ung thư phổi tế bào không nhỏ dạng ngoại vi không phù hợp với phẫu thuật cắt bỏ.Kết quả nghiên cứu trên 46 bệnh nhân cho thấy, tại thời điểm 24 tháng,tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (complete response–CR) là 83,7% và tỷ lệ đáp ứng một phần (partial response–PR) là 16,3%,xác nhận rằng phương pháp tiêu hủy đông lạnh tạo hình qua da dưới hướng dẫn CT là một phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả và xâm lấn tối thiểu.
12. Development of a Deep Learning Algorithm Model for Predicting Heat Sink Effect During Pulmonary Thermal Ablation. Current Medical Imaging, 2024.
Nghiên cứu này đã phát triển một mô hình thuật toán dựa trên mạng nơ-ron tích chập (Faster RCNN với VSPP-NET),dùng để nhận diện tự động và phân đoạn nốt phổi cũng như cấu trúc mạch máu xung quanh,dự báo hiệu ứng lắng nhiệt trong quá trình tiêu huỷ nhiệt phổi.Kết quả cho thấy,mô hình thuật toán này có thể cải thiện đáng kể tốc độ và độ chính xác của việc phân đoạn nốt và mạch máu,tiết kiệm thời gian lập kế hoạch tiêu hủy,giảm thiểu sự can thiệp của yếu tố con người,đồng thời cung cấp thêm nhiều thông tin tham khảo cho phẫu thuật viên trong việc xây dựng phác đồ tiêu hủy.
13.He Xiaofeng, and Xiao Yueyong. The Progress on the Clinical Application of NanoKnife Tumour Ablation Therapy. Chinese Journal of Radiology, 2014.
Bài viết đã tổng quan hệ thống về tiến triển ứng dụng lâm sàng của kỹ thuật tiêu huỷ bằng dao nano trong điều trị khối u ở các vị trí khác nhau,đồng thời đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho việc phổ biến kỹ thuật dao nano trong nước.
14.He Xiaofeng, Liu Shirong, and Xiao Yueyong, et al. The Analysis on the Efficacy of CT-guided Percutaneous Puncture Chemoablation Therapy for Treating Lymph Node Metastatic Tumour. Chinese Journal of Radiology, 2013.
Nghiên cứu này đã thực hiện phân tích có hệ thống về hiệu quả lâm sàng của phương pháp tiêu hủy hóa học qua da dưới hướng dẫn CT trong điều trị hạch di căn,cung cấp dữ liệu tham khảo quan trọng cho việc áp dụng chuẩn hóa kỹ thuật này.
15.Wei Yingtian, Xiao Yueyong, and Zhang Xiaobo, et al. The Clinical Application of CT-guided Radiofrequency Ablation Therapy for Pulmonary Nodules Combined with In-Surgery Puncture Biopsy and Prevention Procedures of Bleeding. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2021.
Nghiên cứu này một cách đổi mới đã kết hợp phương pháp tiêu hủy bằng sóng cao tần (RFA) với sinh thiết qua da trong cùng một thủ thuật, qua đó thực hiện được xử trí xâm lấn tối thiểu “một cửa” bao gồm cả chẩn đoán và điều trị nốt phổi,các biện pháp dự phòng chảy máu trong phẫu thuật cũng được phân tích một cách chuyên sâu.
16.Wei Yingtian, Xiao Yueyong, and Zhang Xiaobo, et al. The Clinical Application of CT-guided Radiofrequency Ablation Therapy for Pulmonary Nodules Combined with In-Surgery Puncture Biopsy and Prevention Procedures of Bleeding. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2021.
Nghiên cứu này tập trung vào biến chứng chảy máu thường gặp trong sinh thiết nốt phổi,đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả cầm máu và tính an toàn của kỹ thuật bít kín đường kim trong quá trình sinh thiết đồng thời với tiêu hủy u phổi bằng sóng cao tần (RFA),qua đó cung cấp hỗ trợ kỹ thuật then chốt nhằm giảm nguy cơ chảy máu do sinh thiết phổi.
17.Zhang Xiao, Zhang Jing, Li Jing, Zhang Xiaobo, Meng Liangliang, and Xiao Yueyong. The Clinical Effect of Using Gelatin Sponge--Hemocoagulase Occlusive Sealant in Pulmonary Puncture Biopsy. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2021.
Nghiên cứu này đã đánh giá hiệu quả cầm máu của chất bít kín đường kim từ miếng xốp gelatin kết hợp hemocoagulase trong sinh thiết phổi qua da,cung cấp một giải pháp bít kín an toàn và hiệu quả cho thực hành lâm sàng.
18.Li Jing, Shan Husheng, Wang Jingjing, Ma Li, Zhang Xiao, Zhang Xiaobo, Wei Yingtian, Li Jie, Meng Liangliang, Zhang Xin, Zhang Zhongliang, and Xiao Xueyong. The Effect Mechanism of Using Gelatin Sponge--Hemocoagulase Occlusive Sealantin Pulmonary Puncture Biopsy in Pigs. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2021.
Bài báo này sử dụng mô hình động vật để thảo luận sâu sắc về cơ chế cầm máu cụ thể của chất bít kín đường kim từ miếng xốp gelatin kết hợp hemocoagulase trong sinh thiết phổi qua da,cung cấp cơ sở lý thuyết từ nghiên cứu phòng thí nghiệm cho việc tối ưu hóa thêm chiến lược niêm phong.
19.Ma Xuyang, Xiao Yueyong, and Wu Bin, et al. The Efficacy Analysis of Cryoablation Therapy for Stage IA Non-Small Cell Lung Cancer. 2013.
Thông qua quan sát tính khả thi,biến chứng và hiệu quả của phương pháp áp lạnh bằng dao argon-helium dưới hướng dẫn CT trong điều trị ung thư biểu mô tế bào phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IA,nghiên cứu đã xác nhận rằng liệu pháp áp lạnh bằng dao argon-helium có thể tiêu diệt hiệu quả khối u,cung cấp một lựa chọn đáng tin cậy cho điều trị xâm lấn tối thiểu ung thư phổi giai đoạn sớm.
20.Guo Lankun, Xiao Yueyong, Wei Yingtian, Zhang Xiao, Zhang Xiaobo, Meng Liangliang, Yang Jie, and Xue Xiaodong. The Feasibility of CT-guided Thermal Ablation Therapy for Pulmonary Nodules Combined with In-surgery Immediate Biopsy.
Thảo luận về tính khả thi và tính an toàn của việc thực hiện sinh thiết tức thì trong phẫu thuật đồng thời khi điều trị nốt phổi bằng tiêu huỷ nhiệt,đã thực hiện sự tích hợp giữa chẩn đoán và điều trị.
21.Wu Bin, and Xiao Yueyong. The Research Progress on the Thermal Ablation Therapy for Treating Pulmonary Subsolid Nodules. Medical Journal of the Chinese People’s Armed Police Forces, 2022.
Tổng quan những tiến bộ nghiên cứu mới nhất trong điều trị tiêu hủy nhiệt các nốt phổi dưới đặc,phân tích một cách có hệ thống thực trạng ứng dụng và định hướng tương lai của các kỹ thuật khác nhau trong lĩnh vực này như tiêu hủy bằng sóng cao tần (RFA),tiêu hủy bằng vi sóng (MWA) và tiêu hủy đông lạnh.
22.Zhang Xiaobo, Xiao Yueyong, Zhang Xiao, Du Peng, He Xiaofeng, and Zhang Xin. CT-guided Percutaneous Irreversible Electroporation Ablation Therapy for Treating Retroperitoneal Metastatic Tumour: Preliminary Clinical Experience. The 22nd National Radiology Academic Conference of Chinese Medical Association, 2015.
Nghiên cứu này đã đánh giá bước đầu tính an toàn và hiệu quả của phương pháp tiêu hủy bằng dao nano dưới hướng dẫn CT trong điều trị các khối u di căn sau phúc mạc.Kết quả bước đầu xác nhận rằng tiêu hủy bằng dao nano mang lại hiệu quả và tính an toàn tương đối tốt đối với khối u di căn sau phúc mạc,tuy nhiên vẫn cần nhiều nghiên cứu lâm sàng hơn nữa để khẳng định.
23.Zhang Xiao, Xiao Yueyong, Yang Jie, Ma Xuyang, Liu Shirong, Ren Chao, and Wang Xiaoping. The Production and Performance Study of Biodegradable Vena Cava Filter. Chinese Journal of Radiology, 2012.
Đã tiến hành nghiên cứu có hệ thống về quy trình chế tạo và tính năng của bộ lọc tĩnh mạch chủ có khả năng phân hủy sinh học,qua đó cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng cho việc phát triển các thiết bị cấy ghép mạch máu có khả năng phân hủy.
24. Editorial: Community Series in Tumor Ablation and Immunity, Volume II. Front Immunol., 2024.
Bài xã luận này tập trung vào hiệu ứng hiệp đồng giữa tiêu hủy khối u và liệu pháp miễn dịch,thảo luận cơ chế đáp ứng miễn dịch do kỹ thuật tiêu hủy kích thích và tiềm năng ứng dụng trong kết hợp điều trị miễn dịch.
25. Expert Consensus on Thermal Ablation Therapy of Pulmonary Subsolid Nodules 2021 Edition.
Đồng thuận này được xây dựng dưới sự phối hợp của đôi ngũ chuyên gia đến từ nhiều bệnh viện hàng đầu trong nước,cung cấp một cách hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật về điều trị tiêu hủy nhiệt nốt dạng bán đặc ở phổi cho bác sĩ lâm sàng.Giáo sư Xiao Yueyong là một trong các chuyên gia cốt lõi,đã đưa ra những chỉ dẫn quan trọng về thực hành lâm sàng.
26. CT-guided Percutaneous Chemoablation Using an Ethanol-Ethiodol-Doxorubicin Emulsion for the Treatment of Metastatic Lymph Node Carcinoma: A Comparative Study. Technol Cancer Res Treat, 2013.
Nghiên cứu so sánh này được đánh giá hiệu quả của phương pháp hủy hóa học bằng tiêm qua da dưới hướng dẫn CT sử dụng nhũ tương ethanol - ethiodized oil - doxorubicin trong điều trị ung thư di căn hạch bạch huyết,đồng thời xác nhận tính khả thi và an toàn trên lâm sàng của phương pháp này.
27. CT-guided Interstitial Brachytherapy for Metastatic Carcinoma of Lymph Nodes in Mediastinum. 2011.
Đánh giá hiệu quả lâm sàng và tính an toàn của phương pháp xạ trị áp sát mô kẽ (cấy hạt phóng xạ) dưới hướng dẫn của CT trong điều trị ung thư di căn hạch trung thất.
28. Follow-up Study on Pulmonary Function and Lung Radiographic Changes in Rehabilitating Severe Acute Respiratory Syndrome Patients after Discharge. 2005.
Nghiên cứu theo dõi sự thay đổi chức năng phổi và hình ảnh học phổi ở bệnh nhân SARS sau khi xuất viện là một trong những nghiên cứu quan sát lâm sàng quan trọng ban đầu trong lĩnh vực này.
29.Wei Yingtian, Xiao Yueyong, Zhang Xiao, Zhang Xiaobo, He Xiaofeng, Zhang Xin, Ma Xuyang, Li Jie, and Yang Jie. CT-guided Irreversible Electroporation Ablation Therapy for Treating Liver Tumour in Special Atonomical Sites. Chinese Journal of Radiology, 2018.
Khảo sát tính an toàn và hiệu quả của phương pháp tiêu hủy khối u gan bằng dao nano dưới hướng dẫn CT đối với các khối u ở vị trí giải phẫu đặc biệt như vùng rốn gan, gần mạch máu lớn và đường mật,kết quả cho thấy kỹ thuật này có thể tiêu diệt khối u hiệu quả trong điều kiện bảo toàn cấu trúc ống dẫn quan trọng.
30.Expert Suggestions on Using Irreversible Electroporation Ablation Therapy under the Guidance of Imaging Devices to Treat Kidney Cancer (Version 2023). National Medical Journal of China, 2023.
Bản khuyến nghị chuyên gia này do Ủy ban Chuyên ngành Điều trị Can thiệp xâm lấn tối thiểu trực thuộc Hiệp hội Giáo dục Y dược Trung Quốc chủ trì xây dựng, nhằm chuẩn hóa kỹ thuật thao tác điều trị ung thư tế bào thận bằng phương pháp điện diệt tế bào không thể đảo ngược (IRE),từ đó nâng cao trình độ điều trị tổng hợp ung thư thận.
31. Modern Cancer Therapy: Cryoablation Meets Immune Checkpoint Blockade. Frontiers in Immunology.
GS. Xiao Yueyong là biên tập viên của bài báo này.Bài báo đã tổng quan những tiến bộ mới nhất trong điều trị khối u bằng tiêu hủy đông lạnh kết hợp với liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch,đồng thời thảo luận về cơ chế tác dụng hiệp đồng giữa hiệu ứng miễn dịch do tiêu hủy lạnh gây ra và chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.
32.Zhang Xin, Xiao Yueyong, Zhang Xiao, Du Peng, He Xiaofeng, Li Jie, and Yang Jie. The Prevention and Treatment of Bleeding due to Complications in CT-guided Percutaneous Pulmonary Puncture Biopsy. Chinese Journal of Interventional Imaging and Therapy, 2015.
Đã tổng kết có hệ thống các chiến lược dự phòng và xử trí chảy máu trong sinh thiết phổi qua da dưới hướng dẫn của CT,cung cấp tài liệu tham khảo quan trọng cho việc thực hiện an toàn sinh thiết phổi trên lâm sàng.
GS.Xiao Yueyong đã nhiều lần được mời thuyết trình trực tiếp tại các hội nghị học thuật quốc tế như Hội nghị Quốc tế về Điều trị đông lạnh (Cryotherapy) tại Vienna,và đã đạt được giải thưởng trong các hội nghị này.Dữ liệu theo dõi dài hạn của nhóm ông về tiêu hủy đông lạnh thích ứng hình dạng khối u và tiêu hủy bằng dao nano dưới hướng dẫn của CT/MRI đã được công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín.Nhiều đường can thiệp điều trị có kỹ thuật điều khiển phức tạp,độ chính xác cao này đều đạt trình độ rất cao cả trong và ngoài nước,thành tựu kỹ thuật đã được cộng đồng học thuật quốc tế công nhận cao.
“Argon-helium knife tumor ablation technology” (chủ biên), “CT Interventional therapy” (chủ biên), “Spinal interventional therapy techniques” (chủ biên), “Interventional magnetic resonance” (chủ dịch), “Ablation therapy for Liver tumors” (phó chủ biên), “Magnetic resonance guided minimally invasive diagnosis and treatment(MRI)” (phó chủ biên).Bộ chuyên khảo về X-quang can thiệp do Giáo sư Xiao Yueyong chủ biên và đồng chủ biên đã trình bày một cách có hệ thống kỹ thuật từ tiêu hủy đông lạnh (cryoablation), tiêu hủy bằng dao nano đến can thiệp điều trị ngoài mạch máu (can thiệp không qua mạch máu),là tài liệu tham khảo quan trọng không thể thiếu trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và y học can thiệp tại Trung Quốc,đóng góp xuất sắc vào sự phát triển chuyên nghiệp hóa và chuẩn hóa của ngành.