Triết lý chuyên môn:
Dùng kỹ thuật tinh chuẩn để vượt qua những “vùng cấm” của sự sống, lấy hơn 30 năm kiên định để khắc họa trách nhiệm và sứ mệnh của người thầy thuốc.
--Đối thoại với Giáo sư Luo Xiaoping, Trưởng nhóm Can thiệp, Khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Bệnh viện số 2 trực thuộc Đại học Y khoa Trùng Khánh
Hơn ba mươi năm chuyên sâu trong lĩnh vực can thiệp ung bướu tinh chuẩn, dùng y thuật tinh thông để viết nên dấu ấn của y học can thiệp tại khu vực Tây Nam Trung Quốc.
Trong lĩnh vực tiên phong của y học can thiệp, có một vị bác sĩ đã dùng những ống thông mảnh mai cùng sợi dây dẫn làm vũ khí lợi hại. Dưới sự dẫn đường chính xác của DSA, ông luồn qua mạng lưới mạch máu phức tạp nhất cơ thể, đưa chất tắc mạch và thuốc hóa trị một cách chính xác đến trung tâm của động mạch nuôi dưỡng khối u. Ông chính là chuyên gia nổi tiếng Trung Quốc, chuyên gia danh tiếng về can thiệp X-quang tại khu vực miền Tây -- Giáo sư Luo Xiaoping.
Con đường can thiệp của Giáo sư Luo Xiaoping bắt đầu từ đầu những năm 1990, thời điểm mà Y học can thiệp tại Trung Quốc vẫn còn là một chuyên nghành non trẻ. Trong điều kiện trang thiết bị và kỹ thuật còn hạn chế, ông vẫn kiên trì theo đuổi kỹ thuật can thiệp mạch máu tinh chuẩn, không ngừng tích lũy kinh nghiệm, tổng kết và hoàn thiện qua từng ca bệnh. Từ TACE điều trị ung thư gan thông thường đến can thiệp toàn diện hội chứng Budd-Chiari phức tạp, từ TIPS đến kỹ thuật tạo hình stent đường mật khó cao, với kinh nghiệm thực chiến từ hàng nghìn ca bệnh khó, ông đã đưa Nhóm Can thiệp Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện số 2 trực thuộc Đại học Y khoa Trùng Khánh trở thành một trong những đơn vị đầu tiên tại thành phố Trùng Khánh triển khai phẫu thuật can thiệp. Trình độ chuyên môn của Giáo sư Luo Xiaoping luôn giữ vị trí hàng đầu tại khu vực Tây Nam Trung Quốc và thuộc nhóm dẫn đầu trên toàn quốc. Ông thường xuyên được mời tham gia báo cáo chuyên đề và chủ trì tại các hội nghị học thuật chuyên ngành cấp quốc gia của Trung Quốc.
Giáo sư Luo Xiaoping chuyên sâu trong lĩnh vực can thiệp X-quang tinh chuẩn đối với ung thư và nghiên cứu hình ảnh học liên quan. Ông đã trực tiếp thực hiện hơn 100,000 ca can thiệp, trong đó có gần 4,000 ca phẫu thuật khó, với trình độ kỹ thuật xuất sắc trong điều trị can thiệp mạch máu tinh vi. Ông thành thạo chẩn đoán hình ảnh và can thiệp nội mạch các khối u đặc thường gặp như ung thư gan, ung thư phổi, ung thư thận, ung thư thực quản. Ông có chuyên môn sâu trong các thủ thuật can thiệp cấp độ IV khó như: can thiệp điều trị hội chứng Budd-Chiari phức tạp, TIPS, tạo hình hai stent đường mật một thì trong tắc nghẽn đường mật rốn gan, với tỷ lệ thành công gần như 100%.
Giáo sư Luo Xiaoping không chỉ có kỹ thuật điêu luyện mà còn rất coi trọng đào tạo nhân tài và xây dựng phát triển chuyên ngành. Ông đã làm hướng dẫn nghiên cứu sinh thạc sĩ từ năm 2007, đào tạo được nhiều thạc sĩ. Ông thường xuyên được mời đến hơn 40 bệnh viện lớn tại khu vực phía Tây để hướng dẫn và hội chẩn các ca bệnh khó, trực tiếp hỗ trợ, cầm tay chỉ việc cho các bệnh viện tuyến dưới triển khai kỹ thuật can thiệp mới. Ông đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển toàn diện của Y học can thiệp khu vực phía Tây.
Từ tuyến đầu lâm sàng đến tiền tuyến nghiên cứu khoa học, từ phòng khám, giảng đường đến các tổ chức học thuật, Giáo sư Luo Xiaoping đã dùng sự tận tâm bền bỉ suốt nhiều thập kỷ để khắc họa trách nhiệm và sứ mệnh của người thầy thuốc ung bướu, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của điều trị ung thư đa mô thức tại khu vực miền Tây Trung Quốc cũng như trên toàn quốc.
Thành tựu luận văn:
Thành tựu học thuật của giáo sư Luo Xiaoping
Theo thống kê, Giáo sư Luo Xiaoping đã công bố tổng cộng 32 bài báo với tư cách là tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ, trong đó có 22 bài trên tạp chí CSCD core, 4 bài trên tạp chí hạt nhân Trung Quốc, và 6 bài trên tạp chí CSCD mở rộng. Lĩnh vực nghiên cứu của ông bao phủ rộng rãi: can thiệp điều trị chính xác các khối u đặc như ung thư gan, ung thư phổi, kỹ thuật nút mạch trong lòng mạch, ứng dụng lâm sàng của TIPS, đánh giá kỹ thuật hình ảnh và nghiên cứu đào tạo trong can thiệp.
Một. các công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu của GS. Luo Xiaoping
1.Wang Yuxi, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju, Yang Wei. Imaging Features and Factors Influencing the Right Inferior Phrenic Artery Branches Supplying Primary Liver Cancer. Chinese Journal of Hepatology. 2015, 23(10): 1742-1747.
Khảo sát đặc điểm chụp mạch và các yếu tố ảnh hưởng khi các nhánh của động mạch hoành dưới phải tham gia cấp máu cho ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.
2.Wang Yuxi, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju, Yang Wei. Imaging Characteristics of Omental Arteries Supplying Hepatocellular Carcinoma and the Clinical Value of Embolization Therapy. Acta Academiae Medicinae Militaris Tertiae. 2015,37(8):816-820.
Khảo sát các đặc điểm hình ảnh học của động mạch mạc nối lớn tham gia nuôi dưỡng ung thư gan nguyên phát và đánh giá giá trị lâm sàng của phương pháp nút mạch hoàn toàn.
3.Luo Jiamin, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju, Yang Wei. Analysis of Factors Associated with RIPA (Right Inferior Phrenic Artery) Involvement in Tumor Blood Supply During Initial TACE for Hepatocellular Carcinoma. Acta Academiae Medicinae Militaris Tertiae. 2015,37(13)1388-1392.
Phân tích các yếu tố liên quan đến sự tham gia cấp máu khối u của động mạch dưới hoành phải (RIPA) trong lần đầu tiến hành nút hóa chất động mạch qua ống thông cho ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát, nhằm làm cơ sở tham khảo quan trọng để đánh giá trước phẫu thuật liệu có sự hiện diện của nguồn cấp máu từ RIPA hay không.
4.Luo Jiamin, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju, Yang Wei. Imaging Characteristics and Transcatheter Arterial Chemoembolization of Hepatocellular Carcinoma Supplied by the Right Renal Capsular Artery. Chinese Journal of Hepatology. 2015,23(7)517-521.
Phân tích hồi cứu dữ liệu lâm sàng và hình ảnh học của các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát (PHC/HCC) có nguồn cấp máu từ động mạch bao thận phải (RRCA), nhằm đánh giá tỷ lệ thành công kỹ thuật, tính an toàn và hiệu quả điều trị của phương pháp nút mạch hóa chất qua động mạch (TACE) được thực hiện thông qua RRCA.
5.Origins of the Right Inferior Phrenic Artery and Its Contribution to Tumor Blood Supply in Primary Hepatocellular Carcinoma. Acta Academiae Medicinae Militaris Tertiae. 2014,5(36):478-482.
Phân tích hồi cứu nguyên ủy, biến thể giải phẫu của động mạch dưới hoành phải và đặc điểm tham gia cấp máu cho ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát nhằm nâng cao hiệu quả điều trị hóa chất động mạch qua ống thông trong ung thư gan.
6.Zhang Xiaoyu, Luo Xiaoping, Luo Yindeng, Ni Weiguo, Peng Rui. The value of a one-stop 320-row CT upper abdominal examination in TACE treatment for liver cancer. Acta Academiae Medicinae Militaris Tertiae. 2013,8(35):796-800.
Khảo sát giá trị ứng dụng lâm sàng của kỹ thuật chụp CT 320 lát cắt vùng bụng trên theo mô hình “một lần kiểm tra toàn diện” trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch hóa chất qua động mạch (TACE).
7.Liu Xi, Luo Xiaoping, Cao Wenting, Deng Hao. Experimental Study of Transarterial Chemoembolization Using Pingyangmycin Mixed with Lipiodol for Inhibiting the Growth of Rabbit VX2 Liver Tumors. Chinese Journal of Hepatology. 2013,8(35):796-800.
Bài báo này nhằm đánh giá ảnh hưởng của phương pháp nút hóa chất qua động mạch nuôi dưỡng khối u bằng Bleomycin phối hợp với Lipiodol lên mô khối u, mạch máu nuôi dưỡng và sự sinh mạch mới của ung thư gan VX2 trên thỏ. Chỉ ra rằng, Bleomycin có hiệu quả điều trị tốt đối với ung thư gan VX2 trên thỏ, và phác đồ kết hợp với Lipiodol siêu lỏng qua nút hóa chất động mạch gan là hiệu quả nhất.
8.Liu Xi, LuoXiaoping, He Mingjun. Tumor Feeding Arteries and Transarterial Chemoembolization for Retroperitoneal Invasive Lesions of Massive Hepatocellular Carcinoma. Chinese Journal of Hepatology. 2013,8(35): 796-800.
Thông qua phân tích nguồn gốc cấp máu từ các động mạch nuôi khối u và đặc điểm biểu hiện trên chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) của các tổn thương ung thư gan thể khối lớn (massive HCC) kèm xâm lấn sau phúc mạc, nghiên cứu nhằm tìm kiếm và hoàn thiện các phương pháp đạt được sự tắc nghẽn hoàn toàn nguồn cấp máu cho khối u.
9. Luo Xiaoping, Xie Weibo, Yu Mingxian, Zhao Jiannong. Characteristics of Digital Subtraction Angiography Findings and Clinical Significance of Right Inferior Phrenic Artery Tumor Supply in Intermediate- and Advanced-Stage Hepatocellular Carcinoma. Journal of Clinical Radiology. 2004, 23(10) : 894-896.
Nghiên cứu đặc điểm biểu hiện trên DSA cũng như giá trị lâm sàng của sự mở động mạch dưới hoành phải trong ung thư gan kích thước lớn, nhằm nâng cao hiệu quả lâm sàng của can thiệp nội mạch. Tài liệu và phương pháp: Tiến hành đặt ống thông chọn lọc cao độ tới động mạch dưới hoành phải cấp máu cho khối u để thực hiện chụp DSA và phân tích đặc điểm hình ảnh; đồng thời tiến hành điều trị nút mạch và đánh giá hiệu quả điều trị.
10.Luo Xiaoping, Gan Wei. Efficacy Analysis of Interventional Therapy for Arteriovenous Fistula Associated with Hepatocellular Carcinoma in 38 Patients. Chinese Journal of Hepatology. 2007,15(5):368-371.
Đánh giá hồi cứu hiệu quả của kỹ thuật nút mạch siêu chọn lọc qua ống thông động mạch trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát (HCC) kèm thông động - tĩnh mạch, nhằm nâng cao chất lượng sống và kéo dài thời gian sống còn của người bệnh.
11.Luo Xiaoping, Gan Wei. Clinical Value and Therapeutic Efficacy of Absolute Ethanol in Transarterial Embolization for Massive Hepatocellular Carcinoma. Journal of Clinical Radiology. 2008,27(1):89-92.
Đánh giá hiệu quả lâm sàng và tác dụng không mong muốn của ethanol tuyệt đối trong nút động mạch gan qua đường da đối với ung thư biểu mô tế bào gan thể khối lớn, đồng thời thảo luận về các yêu cầu kỹ thuật thực hiện và giá trị lâm sàng của phương pháp này.
12.Zhang Xiaoyu, Luo Xiaoping, Zhao Jiannong, Luo Yindeng, Ni Weiguo, Jing Yongyong, Peng Rui, Kuang Xiao, Wu Cuixia.This study assessed the clinical efficacy and adverse reactions of absolute ethanol used in transarterial embolization for massive hepatocellular carcinoma and investigated the key technical considerations and clinical value of this treatment approach. Journal of Chongqing Medical University. 2013,7(38):805-809.
Đánh giá giá trị ứng dụng lâm sàng của kỹ thuật chụp CT tưới máu thể tích 320 lát cắt trong việc đánh giá các ổ tổn thương còn hoạt tính sau điều trị nút mạch hóa chất qua động mạch (TACE) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát (HCC).
13.Luo Xiaoping, Yu Mingxian. DSA Characteristics of Omental Artery Blood Supply in Large Hepatocellular Carcinoma and the Clinical Value of Superselective Embolization Therapy: A Report of 8 Cases. Journal of Practical Radiology. 2008, 24(11):1565-1566.
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh trên chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) của động mạch mạc nối lớn tham gia cấp máu cho ung thư biểu mô tế bào gan kích thước lớn và đánh giá giá trị lâm sàng của chúng nhằm nâng cao hiệu quả điều trị can thiệp. Đối tượng và phương pháp: Thực hiện đặt ống thông siêu chọn lọc vào động mạch mạc nối lớn cấp máu cho khối u để tiến hành chụp DSA và phân tích các đặc điểm hình ảnh học. Đồng thời thực hiện điều trị tắc mạch qua động mạch và theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị sau can thiệp.
14.Luo Xiaoping, Xie Weibo, He Mingju. Clinical Value of Superselective Absolute Ethanol Embolization of Tumor-Feeding Arteries in Small Hepatocellular Carcinoma: A Report of 95 Cases. Journal of Chongqing Medical University. 2009,34(7):951-954.
Đánh giá hồi cứu tính an toàn, tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật và hiệu quả điều trị của phương pháp nút mạch bằng ethanol tuyệt đối qua đường đặt ống thông siêu chọn lọc vào động mạch nuôi dưỡng trong ung thư gan nhỏ, nhằm tìm ra hướng tiếp cận mới trong điều trị ung thư gan nhỏ.
15.Song Liejun, Luo Xiaoping, Luo Yindeng, Wang Jingxiang. Clinical Value of Digital Subtraction Angiography Stepping Technique in Lower Extremity Angiography. Journal of Chongqing Medical University. 2009,34(5):643-645.
Đánh giá hồi cứu tính khả thi, vai trò và giá trị thực tiễn lâm sàng của kỹ thuật bước trong chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) đối với chụp động mạch chi dưới.
16.Song Liejun, Luo Xiaoping, Luo Yindeng, Wang Jingxiang. Clinical Value of Rotational Digital Subtraction Angiography in Cerebral Angiography. Journal of Chongqing Medical University. 2009,34(1):99-101.
Khám phá giá trị ứng dụng của kỹ thuật DSA xoay vòng trong chẩn đoán phình động mạch nội sọ. Phương pháp: Sử dụng hệ thống máy X-quang C-arm chụp mạch số hóa xóa nền CCD 1250mA của hãng Shimadzu Nhật Bản để tiến hành kiểm tra chụp mạch tư thế thẳng - nghiêng thông thường và kiểm tra DSA xoay vòng trên 35 bệnh nhân nghi ngờ phình động mạch nội sọ, sau đó so sánh mức độ hiển thị của phình động mạch nội sọ.
17.Luo Xiaoping, Xie Weibo. Clinical Value of Superselective Catheterization and Chemoembolization of Tumor-Feeding Arteries in the Treatment of Lung Tumors: A Report of 90 Cases. Journal of Chongqing Medical University. 2007, 32(8):862-865.
Đánh giá tính an toàn, tỷ lệ thành công kỹ thuật và hiệu quả điều trị của phương pháp hóa tắc mạch siêu chọn lọc qua động mạch nuôi khối u ở bệnh nhân ung thư phế quản - phổi nguyên phát và các khối u di căn phổi tăng sinh mạch máu.
18.He Jingjiang, Luo Xiaoping, Luo Yindeng. Evaluation and clinical value of the non-compression intravenous pyelography technique. Journal of Chongqing Medical University. 2009,34(12):1740-1742.
Nghiên cứu hồi cứu phương pháp kỹ thuật tối ưu để thu được hình ảnh chụp bể thận tĩnh mạch (IVP) chất lượng cao nhằm đảm bảo chẩn đoán toàn diện và chính xác.
19.Wang Yuxi, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju, Yang Wei. Imaging features of factors related to blood supply from right inferior hepatic artery branches in hepatocellular carcinoma. Journal of Chongqing Medical University. 2001,30(3):215-216,26.
Tìm hiểu đặc điểm chụp mạch máu và các yếu tố ảnh hưởng khi các nhánh của động mạch dưới hoành phải tham gia cấp máu cho ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.
20.Zhou Sijia, Luo Xiaoping, Liu Xi, He Mingju. Safety and efficacy of TACE combined with TIPS for treating primary hepatic carcinoma complicating liver cirrhosis portal hypertension. Journal of Chongqing Medical University. 2018,46(35).
Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp nút hóa chất động mạch gan qua ống thông (TACE) kết hợp với tạo shunt cửa chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát kèm theo tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan.
Hai. Công trình nghiên cứu khoa học của Giáo sư Luo Xiaoping
1. Năm 2007, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Sở/Ban trực thuộc Ủy ban Giáo dục thành phố Trùng Khánh: “Nghiên cứu nút mạch siêu chọn lọc trên mô hình ung thư gan VX2 ở thỏ bằng Pingyangmycin kết hợp dầu iod hóa siêu lỏng và đánh giá bằng cộng hưởng từ chức năng”.
2. Năm 2007, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Sở/Ban thuộc Sở Y tế thành phố Trùng Khánh: “Nghiên cứu thực nghiệm về ứng dụng Đông trùng hạ thảo trong nút mạch động mạch gan trên mô hình ung thư gan VX2 ở thỏ.”